1. Ma túy sẽ tồn tại ở trong máu báo lâu?
Ma túy là thuật ngữ dùng để chỉ những chất kích thích có khả năng gây nghiện, có thể có nguồn gốc tự nhiên hoặc được tạo ra nhân tạo. Chúng có thể là các chất hóa học hoặc thảo dược có khả năng tác động lên hệ thần kinh và thay đổi tâm trạng, ý thức, cảm giác và hành vi của người sử dụng. Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật Phòng, chống ma túy 2021, chất ma túy được xác định là chất gây nghiện, chất hướng thần được liệt kê trong danh mục chất ma túy do Chính phủ ban hành. Các chất này thường được quy định cụ thể để kiểm soát và ngăn chặn việc sản xuất, mua bán, sử dụng trái phép.
Người nghiện ma túy là người sử dụng các chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và trở nên phụ thuộc vào các chất này. Tình trạng nghiện ma túy có thể ảnh hưởng đến sức khỏe, tâm lý, và hành vi của người nghiện, đồng thời tạo ra nhiều vấn đề xã hội.
Thời gian ma túy tồn tại trong máu phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm loại ma túy, liều lượng, cơ địa của người sử dụng, và cách ma túy được sử dụng (uống, hít, tiêm). Mỗi chất ma túy có thể có thời gian lưu lại trong cơ thể khác nhau. Các chất ma túy thường bị loại bỏ khỏi máu thông qua quá trình cơ thể tiêu hóa và lọc máu. Ma túy cũng có thể được chuyển hóa thành các chất khác trong cơ thể trước khi bị đào thải. Thời gian này có thể kéo dài từ vài giờ đến vài ngày hoặc thậm chí là một khoảng thời gian dài hơn.
Thời gian ma túy tồn tại trong máu là một quá trình phức tạp và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Dưới đây là một số yếu tố quan trọng có thể ảnh hưởng đến thời gian ma túy tồn tại trong cơ thể:
- Các loại ma túy khác nhau có thể có thời gian lưu lại khác nhau trong cơ thể. Ví dụ, một số ma túy có thể tồn tại trong máu lâu hơn so với các loại khác.
- Liều lượng ma túy ảnh hưởng đến thời gian tồn tại. Liều lượng cao thường làm tăng thời gian ma túy cảm nhận được trong máu.
- Tuổi tác và giới tính cũng có thể ảnh hưởng đến tốc độ chuyển hóa và loại bỏ ma túy khỏi cơ thể.
- Cân nặng của người sử dụng cũng là một yếu tố quan trọng. Người cơ bản có cơ thể lớn hơn thường có thể loại bỏ ma túy nhanh hơn.
- Sức khỏe tổng thể của người sử dụng, bao gồm chức năng gan và thận, có thể ảnh hưởng đến khả năng loại bỏ ma túy.
- Tốc độ chuyển hóa ma túy trong cơ thể là một yếu tố ảnh hưởng lớn đến thời gian ma túy tồn tại.
- Một số bệnh lý cơ thể có thể làm giảm khả năng loại bỏ ma túy khỏi cơ thể.
- Người sử dụng thường xuyên có thể tích tụ ma túy trong cơ thể, làm tăng thời gian ma túy duy trì trong máu.
- Các phương pháp đánh giá khác nhau có thể cho kết quả khác nhau. Máy thử nhanh, xét nghiệm máu, và xét nghiệm nước tiểu có thể có độ chính xác và thời gian phản ứng khác nhau.
Ví dụ:
- Heroin có thể tồn tại trong máu khoảng 3-6 giờ sau khi sử dụng, nhưng Morphin, chất chuyển hóa của heroin, có thể được phát hiện trong khoảng 3-7 ngày, tùy thuộc vào liều lượng.
- Thời gian tồn tại ma túy đá trong máu và nước tiểu có thể dao động từ 24-72 giờ, trung bình là 48 giờ, nhưng thời gian này có thể biến động tùy thuộc vào tần suất và hàm lượng sử dụng.
Như vậy, thời gian ma túy tồn tại trong máu là một vấn đề phức tạp và đa dạng, và nó phụ thuộc vào sự tương tác của nhiều yếu tố khác nhau.
2. Các chất ma túy tuyệt đối cấm sử dụng trong y học và đời sống xã hội
Danh mục I của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 57/2022/NĐ-CP chi tiết về các chất ma túy tuyệt đối cấm sử dụng trong y học và đời sống xã hội, cũng như quy định đặc biệt về việc sử dụng chúng trong nghiên cứu, kiểm nghiệm, giám định, điều tra tội phạm. Dưới đây là chi tiết về IA, phần đầu của Danh mục I:
IA. Các chất và muối, đồng phân, ester, ether và muối của các đồng phân, ester, ether có thể tồn tại của các chất này:
| STT | Tên chất | Tên khoa học | Mã thông tin CAS |
| 1 | Acetorphine | 3-O-acetyltetrahydro - 7 - α - (1 - hydroxyl - 1 - methylbutyl) - 6, 14 - endoetheno - oripavine | 25333-77-1 |
| 2 | Acetyl-alpha-methylfenanyl | N- [1 - (α - methylphenethyl) - 4 - piperidyl] acetanilide | 101860-00-8 |
| 3 | Alphacetylmethadol | α - 3 - acetoxy - 6 - dimethylamino - 4,4 - diphenylheptane | 17199-58-5 |
| 4 | Alpha-methylfentanyl | N- [1 - (α - methylphenethyl) - 4 - peperidyl] propionanilide | 79704-88-4 |
| 5 | Beta-hydroxyfentanyl | N- [1 - (β - hydroxyphenethyl) - 4 - peperidyl] propionanilide | 78995-10-5 |
| 6 | Beta-hydroxymethyl-3-fentanyl | N- [1 - (β - hydroxyphenethyl) - 3 - methyl - 4 - piperidyl] propinonanilide | 78995-14-9 |
| 7 | Desomorphine | Dihydrodeoxymorphine | 427-00-9 |
| 8 | Etorphine | Tetrahydro - 7α - (1 - hydroxy - 1 - methylbutyl) - 6,14 - endoetheno - oripavine | 14521-96-1 |
| 9 | Heroin | Diacetylmorphine | 561-27-3 |
| 10 | Ketobemidone | 4 - meta - hydroxyphenyl - 1 - methyl - 4 - propionylpiperidine | 469-79-4 |
| 11 | 3-methylfentanyl | N- (3 - methyl - 1 - phenethyl - 4 - piperidyl) propionanilide | 42045-86-3 |
| 12 | 3-methylthiofentanyl | N- [3 - methyl - 1 [2 - (2 - thienyl) ethyl] - 4 - piperidyl] propionanilide | 86052-04-2 |
| 13 | Morphine methobromide và các chất dẫn xuất của Morphine Nitơ hóa trị V khác | (5α,6α) - 17 - Methyl - 7,8 -didehydro - 4,5 - epoxymorphinan - 3,6 - diol - bromomethane (1:1) | 125-23-5 |
| 14 | Para-fluorofentanyl | 4’ - fluoro - N - (1 - phenethyl - 4 - piperidyl) propionanilide | 90736-23-5 |
| 15 | PEPAP | 1 - phenethyl - 4 - phenyl - 4 - piperidinol acetate | 64-52-8 |
| 16 | Thiofentanyl | N - (1 [2- (2 - thienyl) ethyl] - 4 - piperidyl] - 4 - propionanilide | 1165-22-6 |
IB. Các chất và muối, đồng phân có thể tồn tại của các chất này
| STT | Tên chất | Tên khoa học | Mã thông tin CAS |
| 1 | Brolamphetamine (DOB) | 2,5 - dimethoxy - 4 - bromoamphetamine | 64638-07-9 |
| 2 | Cathinone | (-) - α - aminopropiophenone | 71031-15-7 |
| 3 | DET | N, N - diethyltryptamine | 7558-72-7 |
| 4 | Delta-9-tetrahydrocanabinol | (6aR, 10aR) - 6a, 7, 8, 10a - tetrahydro - 6,6,9 - trimethyl - 3 - pentyl - 6H - dibenzo [b,d] pyran - 1 - ol | 1972-08-3 |
| 5 | DMA | (±) - 2,5 - dimethoxy - α - methylphenylethylamine | 2801-68-5 |
| 6 | DMHP | 3 - (1,2 - dimethylheptyl) - 1 - hydroxy - 7, 8, 9, 10- tetrahydro - 6,6,9 - trimethyl - 6H - dibenzo [b,d] pyran | 32904-22-6 |
| 7 | DMT | N, N - dimethyltryptamine | 61-50-7 |
| 8 | DOET | (±) - 4 - ethyl - 2,5 - dimethoxy - α - phenethylamine | 22004-32-6 |
| 9 | Eticyclidine | N- ethyl - 1 - phenylcylohexylamine | 2201-15-2 |
| 10 | Etryptamine | 3 - (2 - aminobuty) indole | 2235-90-7 |
| 11 | MDMA | (±) - N - α - dimethyl - 3,4 - (methylenedioxy) phenethylamine | 42542-10-9 |
| 12 | Mescalin | 3,4,5 - trimethoxyphenethylamine | 54-04-6 |
| 13 | Methcathinone | 2 - (methylamino)-1- phenylpropan-1- one | 5650-44-2 |
| 14 | 4-methylaminorex | (±) - cis - 2 - amino - 4 - methyl - 5 - phenyl - 2 - oxazoline | 3568-94-3 |
| 15 | MMDA | (±) - 5 - methoxy - 3,4 - methylenedioxy - α - methylphenylethylamine | 13674-05-0 |
| 16 | (+)-Lysergide (LSD) | 9,10 - didehydro - N, N - diethyl - 6 - methylergoline - 8β carboxamide | 50-37-3 |
| 17 | N-hydroxy MDA (MDOH) | (±) - N - hydroxy - [α - methyl - 3,4 - (methylenedyoxy) phenethyl] hydroxylamine | 74698-47-8 |
| 18 | N-ethyl MDA | (±) N - ethyl - methyl - 3,4 - (methylenedioxy) phenethylamine | 82801-81-8 |
| 19 | Parahexyl | 3 - hexyl - 7, 8, 9, 10 - tetrahydro - 6,6,9 - trimethyl - 6H- dibenzo [b,d] pyran -1- ol | 117-51-1 |
| 20 | PMA | p - methoxy - α - methylphenethylamine | 64-13-1 |
| 21 | Psilocine, Psilotsin | 3 - [2 - (dimetylamino) ethyl] indol - 4 - ol | 520-53-6 |
| 22 | Psilocybine | 3 - [2 - dimetylaminoethyl] indol -4- yl dihydrogen phosphate | 520-52-5 |
| 23 | Rolicyclidine | 1 - (1 - phenylcyclohexy) pyrrolidine | 2201-39-0 |
| 24 | STP, DOM | 2,5- dimethoxy - 4,α- dimethylphenethylamine | 15588-95-1 |
| 25 | Tenamfetamine (MDA) | α - methyl - 3,4 - (methylendioxy) phenethylamine | 4764-17-4 |
| 26 | Tenocyclidine (TCP) | 1 - [1 - (2 - thienyl) cyclohexyl] piperidine | 21500-98-1 |
| 27 | TMA | (+) - 3,4,5 - trimethoxy - α - methylphenylethylamine | 1082-88-8 |
IC. Các chất và muối có thể tồn tại của các chất này
| STT | Tên chất | Tên khoa học | Mã thông tin CAS |
| 1 | MPPP | 1 - methyl - 4 - phenyl - 4 - piperidinol propionate (ester) | 13147-09-6 |
ID. Các chất sau
| STT | Tên chất | Tên khoa học | Mã thông tin CAS |
| 1 | Cần sa và các chế phẩm từ cần sa |
| 8063-14-7 |
| 2 | Lá Khat | Lá cây Catha edulis |
|
| 3 | Thuốc phiện và các chế phẩm từ thuốc phiện* |
|
|
=> Trừ trường hợp ethyl este của acid béo iod hóa trong dầu hạt thuốc phiện mà không còn chứa chất ma túy từ thuốc phiện.
3. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm gì trong việc ngăn chặn học sinh, sinh viên vi phạm về phòng chống ma túy
Trách nhiệm của cơ sở giáo dục trong công tác phòng chống ma túy, được quy định tại Điều 8 Luật Phòng, chống ma túy 2021, là một nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo môi trường học tập lành mạnh và an toàn cho học sinh, sinh viên, và học viên.
- Tổ chức chương trình giáo dục và phổ biến pháp luật:
+ Tổ chức chương trình giáo dục: Cơ sở giáo dục phải thiết kế và triển khai chương trình giáo dục chặt chẽ về phòng, chống ma túy, giúp học sinh, sinh viên, và học viên nhận thức được nguy cơ và hậu quả của sử dụng ma túy.
+ Phổ biến pháp luật: Cung cấp thông tin pháp luật liên quan đến ma túy để học sinh, sinh viên, và học viên hiểu rõ về những hành vi vi phạm và hậu quả pháp lý của chúng.
- Quản lý chặt chẽ và ngăn chặn vi phạm:
+ Quản lý học sinh, sinh viên, và học viên: Cơ sở giáo dục phải thực hiện hệ thống quản lý để ngăn chặn việc sử dụng ma túy trong cơ sở, bao gồm việc kiểm soát và giám sát học sinh, sinh viên, và học viên.
+ Xử lý vi phạm: Hành động quản lý cần kịp thời và hiệu quả khi phát hiện học sinh, sinh viên, và học viên vi phạm liên quan đến ma túy. Các biện pháp kỷ luật cần được áp dụng một cách nghiêm túc và công bằng.
- Phối hợp với gia đình, cơ quan, tổ chức và chính quyền địa phương:
+ Hợp tác với gia đình: Tạo cơ hội giao tiếp và hợp tác với gia đình để tăng cường giáo dục về ma túy tại gia đình, hỗ trợ cho quá trình giáo dục tại trường.
+ Hợp tác với cơ quan và tổ chức: Tham gia vào các hoạt động phòng, chống ma túy của cơ quan và tổ chức có thẩm quyền, tạo cầu nối giữa cơ sở giáo dục và cộng đồng.
- Phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền:
Tổ chức xét nghiệm chất ma túy: Hợp tác với cơ quan, tổ chức, và cá nhân có thẩm quyền để tổ chức xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể học sinh, sinh viên, và học viên khi có nhu cầu và theo quy định của pháp luật.
Như vậy, việc thực hiện một cách đồng bộ và chặt chẽ các nhiệm vụ này sẽ giúp cơ sở giáo dục đóng góp tích cực vào công tác phòng, chống ma túy và bảo vệ môi trường học tập.
Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Xử lý người sử dụng ma túy bị phạt tiền hay phạt tù?
Quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với Tổng đài tư vấn pháp luật qua số hotline 1900.6162 để nhận được sự hỗ trợ chuyên nghiệp và tận tâm từ đội ngũ chuyên gia của chúng tôi. Đối với những trường hợp cần sự tư vấn chi tiết hơn, chúng tôi cũng rất hoan nghênh quý khách gửi yêu cầu thông tin chi tiết qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng một cách nhanh chóng và chính xác