1. Các chương trình phải thực hiện trong mục tiêu xây dựng nông thôn mới

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 25/2021/QH15 quy định về phạm vi thực hiện như sau:

Phạm vi và thời gian thực hiện Chương trình

- Phạm vi thực hiện:

Trên địa bàn nông thôn của cả nước, bao gồm:

+ Các thôn, xã: Nơi tập trung cư dân nông thôn và các cơ sở hạ tầng nông thôn cơ bản.

+ Các huyện: Đơn vị hành chính cấp trung ương, quản lý nhiều xã và thôn.

+ Các thị xã và thành phố thuộc tỉnh có xã của 63 tỉnh, thành phố thuộc trung ương: Bao gồm các đơn vị hành chính có độ dân cư và quy mô đô thị trong khu vực nông thôn.

+ Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Áp dụng chương trình trên toàn bộ địa bàn của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

- Thời gian thực hiện Chương trình: Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 sẽ được thực hiện trong khoảng thời gian từ năm 2021 đến hết năm 2025.

Theo quy định trên, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 sẽ áp dụng trên toàn bộ địa bàn nông thôn của cả nước, bao gồm các cấp hành chính từ thôn, xã, huyện, thị xã đến thành phố thuộc tỉnh và trực thuộc trung ương. Thời gian thực hiện của Chương trình kéo dài từ năm 2021 đến hết năm 2025.

 

2. Mục tiêu cụ thể của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

Theo điểm b, khoản 1, Điều 1 Nghị quyết 25/2021/QH15, mục tiêu cụ thể của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 đến năm 2025 được xác định như sau:

- Chuẩn nông thôn mới:

+ Phấn đấu cả nước có ít nhất 80% số xã đạt chuẩn nông thôn mới.

+ Trong số này, ít nhất 10% số xã cần đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu, đồng thời không còn xã nào đạt dưới 15 tiêu chí.

- Xây dựng nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu: Tiếp tục xây dựng nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu đối với các xã, huyện, tỉnh đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.

- Tăng thu nhập cho người dân nông thôn: Mục tiêu thu nhập bình quân của người dân nông thôn tăng ít nhất 1,5 lần so với năm 2020.

- Huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu:

+ Phấn đấu cả nước có ít nhất 50% huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới.

+ Trong số này, ít nhất 20% số huyện cần được công nhận là huyện nông thôn mới nâng cao và huyện nông thôn mới kiểu mẫu.

- Hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới: Phấn đấu cả nước có ít nhất 15 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được công nhận đã hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.

- Thôn đạt chuẩn nông thôn mới ở vùng đặc biệt khó khăn: Phấn đấu 60% số thôn thuộc các xã đặc biệt khó khăn ở khu vực biên giới, vùng núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới theo các tiêu chí nông thôn mới do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Những mục tiêu này nhằm đảm bảo phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng nông dân, đồng thời tăng cường khả năng cạnh tranh và phát triển của nền kinh tế nông thôn.

 

3. Mức kinh phí của chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 

Theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 25/2021/QH15 về kinh phí thực hiện Chương trình, chi tiết như sau:

Kinh phí thực hiện Chương trình: Ngân sách nhà nước sẽ bố trí cho Chương trình một số kinh phí tối thiểu là 196.332 tỷ đồng, phân chia như sau:

- Vốn ngân sách trung ương: 39.632 tỷ đồng: Vốn đầu tư phát triển: 30.000 tỷ đồng - Dành cho các dự án, chương trình, và các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng hạ tầng, dịch vụ, và đời sống cộng đồng nông thôn.

- Vốn sự nghiệp: 9.632 tỷ đồng - Dành cho việc hỗ trợ các sự nghiệp, doanh nghiệp có liên quan đến Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

- Vốn ngân sách địa phương: 156.700 tỷ đồng: Dành cho việc thực hiện các hoạt động, dự án, và chính sách cụ thể tại cấp địa phương, nhằm đáp ứng nhu cầu cụ thể của từng vùng, xã, huyện, thị xã, và thành phố trực thuộc tỉnh.

Quy trình điều hành và điều chỉnh kinh phí: Trong quá trình điều hành, Chính phủ cam kết tiếp tục cân đối ngân sách trung ương để ưu tiên hỗ trợ thêm cho Chương trình một cách linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tế và có giải pháp huy động hợp lý mọi nguồn vốn hợp pháp để thực hiện. Điều này giúp đảm bảo rằng Chương trình có đủ nguồn lực để đáp ứng mục tiêu và nhiệm vụ được đề ra trong giai đoạn 2021-2025.

 

4. Danh mục mã số chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 

Theo khoản 1 Điều 1 Thông tư 51/2022/TT-BTC, đã được bổ sung thêm các mã số chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 như sau:

- Mã số 0490: Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.

- Các mã số tiểu chương trình, nhiệm vụ, dự án thành phần:

+ Mã số 0491: Nâng cao hiệu quả quản lý và thực hiện xây dựng nông thôn mới theo quy hoạch nhằm nâng cao đời sống kinh tế - xã hội nông thôn gắn với quá trình đô thị hóa.

+ Mã số 0492: Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, cơ bản đồng bộ, hiện đại, đảm bảo kết nối nông thôn - đô thị và kết nối các vùng miền.

+ Mã số 0493: Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cơ cấu lại ngành nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn; triển khai mạnh mẽ Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) nhằm nâng cao giá trị gia tăng, phù hợp với quá trình chuyển đổi số, thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển mạnh ngành nghề nông thôn; phát triển du lịch nông thôn; nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã; hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp ở nông thôn; nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn... góp phần nâng cao thu nhập người dân theo hướng bền vững.

+ Mã số 0494: Giảm nghèo bền vững, đặc biệt là vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.

+ Mã số 0495: Nâng cao chất lượng giáo dục, y tế và chăm sóc sức khỏe người dân nông thôn.

+ Mã số 0496: Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa của người dân nông thôn; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống theo hướng bền vững gắn với phát triển du lịch nông thôn.

+ Mã số 0497: Nâng cao chất lượng môi trường; xây dựng cảnh quan nông thôn sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn; giữ gìn và khôi phục cảnh quan truyền thống của nông thôn Việt Nam.

+ Mã số 0498: Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng các dịch vụ hành chính công; nâng cao chất lượng hoạt động của chính quyền cơ sở; thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong nông thôn mới, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số, xây dựng nông thôn mới thông minh; bảo đảm và tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân; tăng cường giải pháp nhằm đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới.

+ Mã số 0499: Nâng cao chất lượng, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng nông thôn mới.

+ Mã số 0501: Giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội nông thôn.

+ Mã số 0502: Tăng cường công tác giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình; nâng cao năng lực xây dựng nông thôn mới; truyền thông về xây dựng nông thôn mới; thực hiện Phong trào thi đua cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới.

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở mới nhất năm 2024

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.