1. Các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi môn Hóa lớp 9

Chuyên đề: Viết phương trình hóa học

I/ Phản ứng vừa có sự thay đổi số oxi hoá, vừa không có sự thay đổi số oxi hoá.

1/ Phản ứng hoá hợp.

- Đặc điểm của phản ứng: Có thể xảy ra sự thay đổi số oxi hoá hoặc không.

Ví dụ: Phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá.

4Al (r) + 3O2 (k) ----> 2Al2O3 (r)

Phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá.

BaO (r) + H2O (l) ----> Ba(OH)2 (dd)

2/ Phản ứng phân huỷ.

- Đặc điểm của phản ứng: Có thể xảy ra sự thay đổi số oxi hoá hoặc không.

Ví dụ: Phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá.

2KClO3 (r) -------> 2KCl (r) + 3O2 (k)

Phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá.

CaCO3 (r) -----> CaO (r) + CO2 (k)

II/ Phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá.

1/ Phản ứng thế.

- Đặc điểm của phản ứng: Nguyên tử của đơn chất thay thế một hay nhiều nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất.

Ví dụ:

Zn (r) + 2HCl (dd) ----> ZnCl2 (dd) + H2 (k)

2/ Phản ứng oxi hoá - khử.

- Đặc điểm của phản ứng: Xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử. hay xảy ra đồng thời sự nhường electron và sự nhận electron.

Ví dụ:

CuO (r) + H2 (k) ------> Cu (r) + H2O (h)

Trong đó:

- H2 là chất khử (Chất nhường e cho chất khác)

- CuO là chất oxi hoá (Chất nhận e của chất khác)

- Từ H2 -----> H2O được gọi là sự oxi hoá. (Sự chiếm oxi của chất khác)

- Từ CuO ----> Cu được gọi là sự khử. (Sự nhường oxi cho chất khác)

III/ Phản ứng không có thay đổi số oxi hoá.

1/ Phản ứng giữa axit và bazơ

- Đặc điểm của phản ứng: Sản phẩm thu được là muối và nước.

Ví dụ:

2NaOH (dd) + H2SO4 (dd) ----> Na2SO4 (dd) + 2H2O (l)

NaOH (dd) + H2SO4 (dd) ----> NaHSO4 (dd) + H2O (l)

Cu(OH)2 (r) + 2HCl (dd) ----> CuCl2 (dd) + 2H2O (l)

Trong đó:Phản ứng trung hoà (2 chất tham gia ở trạng thái dung dịch).

- Đặc điểm của phản ứng: là sự tác dụng giữa axit và bazơ với lượng vừa đủ.

- Sản phẩm của phản ứng là muối trung hoà và nước.

Ví dụ: NaOH (dd) + HCl (dd) ----> NaCl (dd) + H2O

(l) 2/ Phản ứng gữa axit và muối.

- Đặc điểm của phản ứng: Sản phẩm thu được phải có ít nhất một chất không tan hoặc một chất khí hoặc một chất điện li yếu.

Ví dụ:

Na2CO3 (r) + 2HCl (dd) ----> 2NaCl (dd) + H2O (l) + CO2 (k)

BaCl2 (dd) + H2SO4 (dd) -----> BaSO4 (r) + 2HCl (dd)

Lưu ý: BaSO4 là chất không tan kể cả trong môi trường axit.

3/ Phản ứng giữa bazơ và muối.

- Đặc điểm của phản ứng:

+ Chất tham gia phải ở trạng thái dung dịch (tan được trong nước)

+ Chất tạo thành (Sản phẩm thu được) phải có ít nhất một chất không tan hoặc một chất khí hoặc một chất điện li yếu.

+ Chú ý các muối kim loại mà oxit hay hiđroxit có tính chất lưỡng tính phản ứng với dung dịch bazơ mạnh.

Ví dụ:

2NaOH (dd) + CuCl2 (dd) ----> 2NaCl (dd) + Cu(OH)2 (r)

Ba(OH)2 (dd) + Na2SO4 (dd) ---> BaSO4 (r) + 2NaOH (dd)

NH4Cl (dd) + NaOH (dd) ---> NaCl (dd) + NH3 (k) + H2O (l)

AlCl3 (dd) + 3NaOH (dd) ----> 3NaCl (dd) + Al(OH)3 (r)

Al(OH)3 (r) + NaOH (dd) ---> NaAlO2 (dd) + H2O (l)

4/ Phản ứng giữa 2 muối với nhau.

- Đặc điểm của phản ứng:

+ Chất tham gia phải ở trạng thái dung dịch (tan được trong nước)

+ Chất tạo thành (Sản phẩm thu được) phải có ít nhất một chất không tan hoặc một chất khí hoặc một chất điện li yếu.

Ví dụ:

NaCl (dd) + AgNO3 (dd) ----> AgCl (r) + NaNO3 (dd)

BaCl2 (dd) + Na2SO4 (dd) ----> BaSO4 (r) + 2NaCl (dd)

2FeCl3 (dd) + 3H2O (l) + 3Na2CO3 (dd) ----> 2Fe(OH)3 (r) + 3CO2 (k) + 6NaCl (dd)

Các phương pháp cân bằng một phương trình phản ứng:

1/ Cân bằng phương trình theo phương pháp đại số.

Ví dụ: Cân bằng phương trình phản ứng

P2O5 + H2O -> H3PO4

Đưa các hệ số x, y, z vào phương trình ta có:

- Căn cứ vào số nguyên tử P ta có: 2x = z (1)

- Căn cứ vào số nguyên tử O ta có: 5x + y = z (2)

- Căn cứ vào số nguyên tử H ta có: 2y = 3z (3)

Thay (1) vào (3) ta có: 2y = 3z = 6x => y = 26x = 3x

Nếu x = 1 thì y = 3 và z = 2x = 2.1 = 2

=> Phương trình ở dạng cân bằng như sau: P2O5 + 3H2O -> 2H3PO4

Ví dụ: Cân bằng phương trình phản ứng.

Al + HNO3 (loãng) ----> Al(NO3)3 + NO + H2O

Bước 1: Đặt hệ số bằng các ẩn số a, b, c, d trước các chất tham gia và chất tạo thành (Nếu 2 chất mà trùng nhau thì dùng 1 ẩn)

Ta có.

a Al + b HNO3 ----> a Al(NO3)3 + c NO + b/2 H2O.

Bước 2: Lập phương trình toán học với từng loại nguyên tố có sự thay đổi về số nguyên tử ở 2 vế.

Ta nhận thấy chỉ có N và O là có sự thay đổi.

N: b = 3a + c (I)

O: 3b = 9a + c + b/2 (II)

Bước 3: Giải phương trình toán học để tìm hệ số

Thay (I) vào (II) ta được.

3(3a + c) = 9a + c + b/22c = b/2

----> b = 4c ---> b = 4 và c = 1. Thay vào (I) ---> a = 1.

Bước 4: Thay hệ số vừa tìm được vào phương trình và hoàn thành phương trình.

Al + 4 HNO3 ----> Al(NO3)3 + NO + 2 H2O

Bước 5: Kiểm tra lại phương trình vừa hoàn thành

2/ Cân bằng theo phương pháp electron.

Ví dụ:

Cu + HNO3 (đặc) -----> Cu(NO3)2 + NO2 + H2O

Bước 1: Viết PTPƯ để xác định sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố.

Ban đầu: Cu0 ----> Cu+ 2 Trong chất sau phản ứng Cu(NO3)2

Ban đầu: N+ 5 (HNO3) ----> N+ 4 Trong chất sau phản ứng NO2

Bước 2: Xác định số oxi hoá của các nguyên tố thay đổi.

Cu0 ----> Cu+ 2

N+ 5 ----> N+ 4

Bước 3: Viết các quá trình oxi hoá và quá trình khử.

Cu0 – 2e ----> Cu+ 2

N+ 5 + 1e ----> N+ 4

Bước 4: Tìm bội chung để cân bằng số oxi hoá.

1.    Cu0 – 2e ----> Cu+ 2

2.    N+ 5 + 1e ----> N+ 4

Bước 5: Đưa hệ số vào phương trình, kiểm tra, cân bằng phần không oxi hoá - khử và hoàn thành PTHH.

Cu + 2HNO3 (đặc) -----> Cu(NO3)2 + 2NO2 + H2O

        + 2HNO3 (đặc) ----->

Cu + 4HNO3 (đặc) -----> Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

3/ Cân bằng theo phương pháp bán phản ứng ( Hay ion - electron) Theo phương pháp này thì các bước 1 và 2 giống như phương pháp electron.

Bước 3: Viết các bán phản ứng oxi hoá và bán phản ứng khử theo nguyên tắc:

+ Các dạng oxi hoá và dạng khử của các chất oxi hoá, chất khử nếu thuộc chất điện li mạnh thì viết dưới dạng ion. Còn chất điện li yếu, không điện li, chất rắn, chất khí thì viết dưới dạng phân tử (hoặc nguyên tử). Đối với bán phản ứng oxi hoá thì viết số e nhận bên trái còn bán phảnứng thì viết số e cho bên phải

.Bước 4: Cân bằng số e cho - nhận và cộng hai bán phản ứng ta được phương trình phản ứng dạng ion.

Muốn chuyển phương trình phản ứng dạng ion thành dạng phân tử ta cộng 2 vế những lượng tương đương như nhau ion trái dấu (Cation và anion) để bù trừ điện tích.

Chú ý: cân bằng khối lượng của nửa phản ứng.

Môi trường axit hoặc trung tính thì lấy oxi trong H2O.

Bước 5: Hoàn thành phương trình.

>> Tham khảo: Đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 9 có đáp án năm 2022 - 2023

 

2. Một số phản ứng hoá học thông dụng

Cần nắm vững điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch:

Gồm các phản ứng:

1/ Axit + Bazơ --->Muối + H2O

2/ Axit + Muối ---->  Muối mới + Axít mới

3/ Dung dịch Muối + Dung dịch Bazơ ----> Muối mới + Bazơ mới

4/ 2 Dung dịch Muối tác dụng với nhau ---->  2 Muối mới

Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi là: Sản phẩm thu được phải có ít nhất một chất khôngtan hoặc một chất khí hoặc phải có H2O và các chất tham gia phải theo yêu cầu của từng phản ứng.

Tính tan của một số muối và bazơ.

- Hầu hết các muối clo rua đều tan ( trừ muối AgCl , PbCl2 )-Tất cả các muối nit rat đều tan.

- Tất cả các muối của kim loại kiềm đều tan.-Hầu hết các bazơ không tan ( trừ các bazơ của kim loại kiềm, Ba(OH)2 và Ca(OH)2 tan ít

.* Na2CO3 , NaHCO3 ( K2CO3 , KHCO3 ) và các muối cacbonat của Ca, Mg, Ba đều tác dụng được với a xít.

NaHCO3 + NaHSO4 ---->  Na2SO4 + H2O + CO2

Na2CO3 + NaHSO4 ---->  Không xảy ra

NaHCO3 + NaOH ---->  Na2CO3 + H2O

Na2CO3 + NaOH ----> Không xảy ra

2NaHCO3 -----> Na2CO3 + H2O + CO2

NaHCO3 + Ba(OH)2 ---->  BaCO3 + NaOH + H2O

2NaHCO3 + 2KOH -----> Na2CO3 + K2CO3 + 2H2O

Na2CO3 + Ba(OH)2 -----> BaCO3 + 2NaOH

Ba(HCO3)2 + Ba(OH)2 ----->  2BaCO3 + 2H2O

Ca(HCO3)2 + Ba(OH)2 ------->  BaCO3 + CaCO3 + 2H2O

NaHCO3 + BaCl2 ------>  không xảy ra

Na2CO3 + BaCl2 ------> BaCO3 + 2NaCl

Ba(HCO3)2 + BaCl2 ------> không xảy ra

Ca(HCO3)2 + CaCl2 ------>  không xảy ra

NaHSO3 + NaHSO4 ------>  Na2SO4 + H2O + SO2 

 

3. Những điều cần chú ý khi học Hóa lớp 9

- Phải nắm vững lý thuyết về khái niệm, định nghĩa, định luật, quy định,…từ đó tự làm thí nghiệm để rút ra kết luận và nhận xét vận dụng vào thực tiễn để hiểu sâu bài học. Lưu ý, muốn học hóa lớp 9 tốt phải biết cách học và ghi nhớ có chọn lọc, logic. 

- Nắm rõ tên gọi của các chất cũng như tính chất vật lý và cấu tạo từng loại hợp chất, liên kết trong phân tử và viết được công thức cấu tạo từng loại hợp chất đó. Đặc biệt dựa vào đặc điểm cấu tạo học sinh có thể suy luận ra các tính chất cơ bản hoặc cao hơn là khái quát tính chất chung của các hợp chất.

- Trong quá trình làm bài tập học sinh phải viết được các phương trình phản ứng, chuỗi phản ứng từ đó nhận diện hóa chất và giải thích, chứng minh được các hiện tượng.

- Tự viết các phương trình biểu diễn cho các dãy biến hóa sẽ giúp học sinh nhớ lâu hơn và học tốt môn Hóa lớp 9 hơn.

- Tập trung nghe thầy cô giảng trên lớp học và cố gắng làm hết phần bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập để củng cố lại kiến thức, có thắc mắc thì nên hỏi các bạn giỏi Hóa khác hoặc là trực tiếp hỏi thầy cô giáo.

- Biết quan sát, nhận xét và có hứng thú với các thí nghiệm thực hành hóa học, đây là một phương pháp học rất tốt, hỗ trợ hữu ích cho quá trình làm bài tập.

Xem thêm: Hóa học lớp 9: Nhận biết và phân biệt các chất