4. Học phí của trường tư thục;

5. Tiền cho thuê hội trường của trường tư thục;

6.Hoạt động mua bán chứng khoán;

7. Doanh nghiệp khai thác xuất khẩu than;

8. Doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị (trong nước chưa sản xuất được) làm tài sản cố định phục vụ cho hoạt động kinh doanh .

>> Luật sư tư vấn pháp luật Thuế trực tuyến:1900.6162

 

Trả lời:

Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 (Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi bổ sung năm 2013) và các văn bản hướng dẫn thi hành:

Thuế suất giá tri gia tăng là mức thuế phải nộp trên một đơn vị hàng hóa, dịch vụ chịu thế gồm có 3 mức khác nhau: 0%, 5% và 10%

 

1. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng:

Đối trượng chịu thế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh bằng tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thế GTG hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

 

2. Người nộp thuế theo quy định pháp luật:

Người nộp thuế GTG là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTG ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTG (sau đây gọi là người nhập khẩu) bao gồm:

- Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp), Luật Hợp tác xã và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác;

- Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác;

- Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác;

- Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác;

- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật đầu tư); các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam;

- Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu;

- Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân mua dịch vụ là người nộp thuế, trừ trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT hướng dẫn tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này. QUy định về cơ sở thường trú và đối tượng không cư trú thực hiện theo pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

- Chi nhành của doanh nghiệp chế xuất được thành lập để hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.

Ví dụ: Công ty cổ phần ABC là doanh nghiệp chế xuất. Ngoài hoạt động sản xuất để xuất khẩu Công ty cổ phần còn được cấp phép thực hiện quyền nhập khẩu để bán ra hoặc để xuất khẩu, Công ty cổ phần ABC phải thành lập chi nhánh để thực hiện hoạt động này theo quy định của pháp luật thì Chi nhánh hạch toán riêng và kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng riêng đối với hoạt động này, không hạch toán chung và hoạt động sản xuất để xuất khẩu.

Khi nhập khẩu hàng hóa để thực hiện phân khối (bán ra), Chi nhánh Công ty cổ phần ABC thực hiện kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu và khi bán ra (bao gồm cả xuất khẩu), Công ty cổ phần ABC sử dụng hóa đơn, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định.

 

3. Một số đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

- Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cá sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu. 

Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.

Ví dụ 2: Công ty A ký hợp đồng nuôi heo với Công ty B theo hình thức Công ty B giao cho Công ty A con giống, thức ăn, thuốc thú y, Công ty A giao, bán cho Công ty B sản phẩm heo thì tiền công nuôi heo nhận từ Công ty B và sản phẩm heo Công ty A giao, bán cho Công ty B thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Sản phẩm heo Công ty B nhận lại từ Công ty A: nếu Công ty B bán ra heo (nguyên con) hoặc thịt heo tươi sống thì sản phẩm bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, nếu Công ty B đưa heo vào chế biến thành sản phẩm như xúc xính, thịt hun khói, giò hoặc các thành phẩm chế biến khác thì sản phẩm bán ra thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định.

- Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, cành giống, củ giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền ở các khâu nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại. Sản phẩm giống vật nuôi, giống cây trồng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT là sản phẩm do các cơ sở nhập khẩu, kinh doanh thương mại có giấy đăng ký kinh doanh giống vật nuôi, giống cây trồng do cơ quan quản lý nhà nước cấp. Đối với sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng thuộc loại Nhà nước ban hành tiêu chuẩn, chất lượng phải đáp ứng các tiêu chuẩn do nhà nước quy định.

- Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

- Phân bón là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ: phân lân, phân đạm (urê), phân NPK, phân đạm hỗn hợp, phân phối phân, bồ tạt; phân vi sinh và các loại phân bón khác. Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mạng) theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Tàu đánh bắt xa bờ là tàu có công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hản sản, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ khai thác, bảo quản sản phẩm cho tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản;

- Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp gồm: máy cày, máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng, máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân, máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy, thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấp nông sản (lúa, ngô, cà phê, tiêu, điều,...) , thủy sản , máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm, máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữa và các loại máy chuyên dùng khác.

 

4. Mức thuế giá trị gia tăng với từng sản phẩm cụ thể là bao nhiêu %?

Theo thông tư 219/2013/TT-BTC quy định cụ thể trường hợp cụ thể như sau:

- Doanh nghiệp nhập khẩu táo tươi và doanh nghiệp chăn nuôi bán lợn, căn cứ vào:

Điều 4: Đối tượng không chịu thuế GTGT

1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh). bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.

Điều 11: Thuế suất 10%
Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.

Căn cứ theo Điều 4 và Điều 10 bên trên thì sản phẩm táo tươi được tính là hàng nông sản qua sơ chế thông thường và là đối tượng không phải tính thuế GTGT.

Theo Điều 4, Điều 10 thì mặt hàng táo tươi nhập khẩu không nằm trong đối tượng không chịu thuế GTGT.

Tương tự như trên, doanh nghiệp mua bán lợn chỉ mua và bán sản phẩm là lợn nên tiền công nuôi lợn thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Nhưng nếu trường hợp doanh nghiệp mua bán ra hoặc đưa vào để chế biến bán ra thuộc đối tượng chịu thuế GTGT quy định.

- Siêu thị bán thịt lợn đông lạnh cho người tiêu dùng.

Điều 10. Thuế suất 5%
7. Thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh thương mại; lâm sản chưa qua chế biến ở khâu kinh doanh thương mại, trừ gỗ, măng và các sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
Thực phẩm tươi sống gồm các loại thực phẩm chưa được làm chín hoặc chế biến thành sản phẩm khác, chỉ sơ chế dưới dạng làm sạch, bóc vỏ, cắt, đông lạnh, phơi khô mà qua sơ chế vẫn còn chỉ là thực phẩm tươi sống như thịt gia súc, gia cầm, tôm, cua, cá và các sản phẩm thủy sản khác. Trường hợp thực phẩm đã qua tẩm ướp gia vị thì áp dụng thuế suất 10%.

Thịt lợn đông lạnh trong siêu thị là là thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh thương mại, chưa được làm chín hay chế biến thành sản phẩm khác mà chỉ dưới dạng bóc vỏ, cắt đông lạnh, phơi khô mà chưa qua sơ chế vẫn còn là chỉ là thực phẩm tươi sống như thịt gia súc, gia cầm, tôm, cua cá và các sản phẩm thủy sản khác, trường hợp thực phẩm đã qua tẩm ướp gia vị thì áp dụng thuế suất 10%.

Vậy, sản phẩm thịt lợn bán tại siêu thị áp dụng thuế GTGT 5%.

Kết luận:

- Hoạt động không chịu thuế bao gồm: Doanh nghiệp chăn nuôi lợn bán lợn; Học phí của trường tư thục; .Hoạt động mua bán chứng khoán; Doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị (trong nước chưa sản xuất được) làm tài sản cố định phục vụ cho hoạt động kinh doanh .

- Hoạt động chịu thuế 0% bao gồm: Doanh nghiệp khai thác xuất khẩu than.

- Hoạt động chịu thuế 5% bao gồm: Siêu thị bán thịt lợn đông lạnh cho người tiêu dùng.

- Hoạt động chịu thuế 10% bao gồm: Doanh nghiệp nhập khẩu táo tươi; Hoạt động cho thuê hội trường của trường tư thục.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tiếp qua tổng đài, gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác. Trận Trọng./.