- 1. Các khoản không thể thu
- 2. Nguyên tắc kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi
- Doanh nghiệp trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi:
- Mức trích lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi thực hiện theo qui định hiện hành:
- Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi thực hiện ở thời điểm lập báo cáo tài chính
- 3. Kế toán tiền (Cash basis)
- 3.1. Định nghĩa
- 3.2. Thuật ngữ liên quan
- 2.3. Liên hệ thực tiễn
- 4. Tài khoản tổng hợp (Controlling accounts) và tài khoản chi tiết (Subsidiary accounts)
- 4.1. Định nghĩa
- 4.2. Mối quan hệ giữa tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết
- 5. Nguyên tắc nhất quán (Consistency principle) và nguyên tắc khách quan (Objectivity principle)
- 5.1. Định nghĩa
- 5.2. Ý nghĩa
1. Các khoản không thể thu
Các món nợ khó đòi đã bị xóa sổ hay có khả năng bị xóa sổ, như các khoản lỗ. Người cho vay báo cáo tình trạng của các khoản vay gồm vốn gốc và tiền lãi chưa trả trong các báo cáo, theo yêu cầu hàng quý cho các cơ quan điều tiết thuộc lĩnh vực ngân hàng.
Nợ khó đòi là các khoản phải thu, các khoản cho vay hoặc các khoản nợ khác hầu như không có khả năng thanh toán, bao gồm nhiều lí do như khách hàng phá sản, không thể tìm được khách hàng, lừa đảo từ phía khách hàng hoặc thiếu tài liệu thích hợp để chứng minh rằng nợ tồn tại. (Theo Investopedia).
Kế toán nợ khó đòi chịu sự chi phối của nguyên tắc phù hợp trong kế toán. Kế toán sẽ trích lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi và xác định đó như một loại chi phí.
2. Nguyên tắc kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi
Doanh nghiệp trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi:
- Nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, bản cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được.
Việc xác định thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu được xác định là khó đòi phải trích lập dự phòng được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua, bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên
- Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng khách nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn
Mức trích lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi thực hiện theo qui định hiện hành:
+ 30% giá trị đối với khoản phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm
+ 50% giá trị đối với khoản phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm
+ 70% giá trị đối với khoản phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm
+ 100% giá trị đối với khoản phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên
+ Đối với nợ chưa đến hạn thanh toán thì doanh nghiệp dự kiến tổn thất để trích lập dự phòng
Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi thực hiện ở thời điểm lập báo cáo tài chính
+ Trường hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi lập ở cuối kì kế toán này lớn hơn số dư khoản dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch lớn hơn được hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm chi phí quản lí doanh nghiệp
+ Trường hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi lập ở cuối kì kế toán này nhỏ hơn số dư khoản dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch nhỏ hơn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi tăng chi phí quản lí doanh nghiệp
- Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm thì doanh nghiệp có thể phải làm các thủ tục bán nợ cho công ty mua, bán nợ hoặc xóa những khoản nợ phải thu khó đòi trên sổ kế toán (điều kiện xóa nợ theo thông tư 228/2009/TT-BTC).
Việc xoá các khoản nợ phải thu khó đòi phải thực hiện theo qui định của pháp luật và theo điều lệ doanh nghiệp. Số nợ này được theo dõi trong hệ thống quản trị của doanh nghiệp và trình bày trong Thuyết minh báo cáo tài chính.
Nếu sau khi đã xóa nợ, doanh nghiệp lại đòi được nợ đã xử lí thì số nợ thu được sẽ hạch toán vào thu nhập khác.
3. Kế toán tiền (Cash basis)
3.1. Định nghĩa
Kế toán tiền trong tiếng Anh gọi là Cash basis. Kế toán tiền là nguyên tắc kế toán theo đó thu nhập và chi phí được kế toán ghi nhận khi và chỉ khi đơn vị kế toán thu hoặc chi tiền đối với các giao dịch liên quan thu nhập và chi phí.
3.2. Thuật ngữ liên quan
Đơn vị kế toán (Accounting Entity) hay còn gọi là thực thể kế toán là đơn vị kinh tế có tài sản riêng, chịu trách nhiệm sử dụng và kiểm soát tài sản đó và phải lập báo cáo kế toán.
Ví dụ: Một lô hàng hóa được mua nhập kho ngày 01/12/N với giá 100 triệu đồng và chưa xuất kho trong năm N. Tại ngày 31/12/N giá thị trường của lô hàng hóa này là 90 triệu đồng.
60% lô hàng hóa được xuất ra để bán trong năm N+1 với tổng giá bán thực tế là 150 triệu đồng, trong đó khách hàng trả ngay bằng tiền mặt 100 triệu đồng, còn 50 triệu đồng sẽ trả vào năm N+2.
Theo nguyên tắc kế toán tiền, doanh thu năm N+1 của lô hàng hóa này được kế toán ghi nhận là 100 triệu đồng.
2.3. Liên hệ thực tiễn
Nguyên tắc kế toán tiền được qui định tại Điều 11, Thông tư 200/2014/TT-BTC như sau:
1. Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn tại quĩ và từng tài khoản ở ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.
2. Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân kí cược, kí quĩ tại doanh nghiệp được quản lí và hạch toán như tiền của doanh nghiệp.
3. Khi thu, chi phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ kí theo qui định của chế độ chứng từ kế toán.
4. Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo nguyên tệ. Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải qui đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:
- Bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng tỉ giá giao dịch thực tế
- Bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỉ giá ghi sổ bình quân gia quyền.
5. Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo qui định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỉ giá giao dịch thực tế.
4. Tài khoản tổng hợp (Controlling accounts) và tài khoản chi tiết (Subsidiary accounts)
4.1. Định nghĩa
Tài khoản tổng hợp trong tiếng Anh là Controlling accounts. Tài khoản tổng hợp bao gồm các tài khoản kế toán phản ánh các đối tượng kế toán ở dạng tổng quát, cung cấp các số liệu để lập các chỉ tiêu được trình bày trong báo cáo tài chính.
Tài khoản tổng hợp còn gọi là tài khoản cấp một.
Ví dụ: Tài khoản tiền mặt, tài khoản phải thu khách hàng...
Tài khoản chi tiết trong tiếng Anh là Subsidiary accounts. Tài khoản chi tiết bao gồm các tài khoản kế toán phản ánh các đối tượng kế toán một cách chi tiết hơn nhằm đáp ứng yêu cầu quản lí đối tượng kế toán.
Tài khoản chi tiết gồm các tài khoản cấp hai, ba, bốn và sổ chi tiết. Ví dụ: Tài khoản cấp hai thuộc tài khoản tiền mặt gồm: Tài khoản tiền Việt Nam, tài khoản ngoại tệ...
4.2. Mối quan hệ giữa tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết
Tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết có mối quan hệ mật thiết không những về nội dung phản ánh mà cả về kết cấu tài khoản. Cụ thể:
- Tổng số dư đầu kì, số dư cuối kì của tất cả các tài khoản chi tiết phải đúng bằng số dư đầu kì, cuối kì của tài khoản tổng hợp.
- Tổng số phát sinh bên Nợ, số phát sinh bên Có của tất cả các tài khoản chi tiết phải đúng bằng số phát sinh bên Nợ, số phát sinh bên Có của tài khoản tổng hợp.
- Để đảm bảo nguyên tắc này thì khi phản ánh vào tài khoản tổng hợp những nội dung có liên quan đến tài khoản chi tiết nào thì kế toán phải đồng thời ghi chép vào tài khoản chi tiết đó.
- Việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản tổng hợp gọi là kế toán tổng hợp.
- Việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản chi tiết gọi là kế toán chi tiết.
- Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết phải tiến hành đồng thời với nhau tạo cơ sở cho việc đối chiếu kiểm tra số liệu.
- Trong đó kế toán tổng hợp cung cấp những chỉ tiêu tổng quát về tài sản, nguồn vốn (nợ phải trả, vốn chủ sở hữu), quá trình hoạt động. Kế toán chi tiết cung cấp số liệu chi tiết có ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ tài sản của doanh nghiệp, giải quyết những vấn đề phát sinh một cách nhanh chóng, nhạy bén.
5. Nguyên tắc nhất quán (Consistency principle) và nguyên tắc khách quan (Objectivity principle)
5.1. Định nghĩa
Nguyên tắc nhất quán trong tiếng Anh là Consistency principle. Nguyên tắc nhất quán là một trong các nguyên tắc kế toán cơ bản yêu cầu các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kì kế toán năm
Nguyên tắc khách quan trong tiếng Anh là Objectivity principle. Nguyên tắc khách quan yêu cầu thông tin kế toán phải được thu nhận, xử lí và cung cấp trên cơ sở có các bằng chứng chứng minh các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh và hoàn thành.
5.2. Ý nghĩa
Nguyên tắc nhất quán và nguyên tắc khách quan là một trong những nguyên tắc kế toán cơ bản làm cơ sở định tính cho thông tin kế toán.
Nguyên tắc nhất quán
- Nguyên tắc nhất quán nhằm đảm bảo thông tin kế toán có giá trị so sánh.
Nói cách khác, nguyên tắc nhất quán giúp đảm bảo thông tin cung cấp từ các báo cáo tài chính của các kì liên tiếp nhau đáp ứng được yêu cầu là có thể so sánh được (tính chất có thể so sánh được: comparable).
- Tính nhất quán cần được duy trì trong việc áp dụng các nguyên tắc kế toán, các phương pháp đo lường, ghi nhận các giao dịch cùng bản chất trong hoàn cảnh tương tự.
- Khi cần thiết có sự thay đổi nguyên tắc kế toán, phương pháp kĩ thuật xử lí thông tin, đơn vị kế toán phải công khai các thông tin trọng yếu về bản chất và lí do thay đổi, ảnh hưởng của sự thay đổi đến kết quả của kì kế toán hiện tại, ảnh hưởng lũy kế của sự thay đổi đến kết quả quá khứ (áp dụng hồi tố).
Nguyên tắc khách quan
- Nguyên tắc khách quan nhằm đảm bảo thông tin kế toán không bị chi phối bởi khuynh hướng chủ quan của người làm kế toán.
- Mặt khác, nguyên tắc khách quan cũng yêu cầu các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phải được ghi nhận theo đúng bản chất kinh tế của chúng, và theo đó, bản chất kinh tế của các nghiệp vụ được tôn trọng hơn hình thức pháp lí. (Nguyên tắc coi trọng nội dung hơn hình thức: Substance over form).
Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê sưu tầm và biên soạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Luật Minh Khuê (Sưu tầm và Biên soạn).