- 1. Quy định pháp luật về các khoản thu nhập cá nhân được miễn thuế
- 2. Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân
- 2.1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- 2.2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà hoặc đất ở duy nhất tại Việt Nam
- 2.3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
- 2.4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản
- 2.5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp
- 2.6. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản
- 2.7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ
- 2.8. Thu nhập từ kiều hối
- 2.9. Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ.
- 2.10. Tiền lương hưu do bảo hiểm xã hội chi trả
- 2.11. Thu nhập từ học bổng
- 2.12. Thu nhập từ bồi thường
- 2.13. Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện
- 2.14. Thu nhập nhận được từ các nguồn viện trợ của nước ngoài
- 2.15. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam
1. Quy định pháp luật về các khoản thu nhập cá nhân được miễn thuế
Theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, sửa đổi bổ sung năm 2012, có 16 khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân là:
Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
5. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
8. Thu nhập từ kiều hối.
9. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.
10. Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả.
11. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
a) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;
b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
12. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
13. Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận.
14. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.15. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
16. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.
2. Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân
2.1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Không phải bất kì thu nhập nào từ chuyển nhượng bất động sản cũng được pháp luật quy định là miễn thuế thu nhập cá nhân. Theo Điều 4 Luật Hải quan năm 2007, trường hợp thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa những chủ thể có mối quan hệ mật thiết với nhau như: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau thì sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) do vợ hoặc chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung của vợ chồng, khi ly hôn được phân chia theo thỏa thuận hoặc do tòa án phán quyết thì việc phân chia tài sản này thuộc diện được miễn thuế. Trường hợp này đã được quy định cụ thể tại điểm a, khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
2.2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà hoặc đất ở duy nhất tại Việt Nam
Đối với trường hợp này, các cá nhân phải đáp ứng 3 điều kiện được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:
1. Chỉ có duy nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó) tại thời điểm chuyển nhượng.
2. Có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày. Trong đó, thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở là ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
3. Chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở. Nếu cá nhân có quyền hoặc chung quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở duy nhất nhưng chuyển nhượng một phần thì không được miễn thuế cho phần chuyển nhượng đó.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng việc chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai sẽ không thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân theo pháp luật quy định.
2.3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
Theo điểm c khoản 1 Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC:
"Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật."
Tuy nhiên, nếu cá nhân đó chuyển nhượng diện tích đất được miễn, giảm tiền sử dụng đất thì khai, nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
2.4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản
Trường hợp này đã được ghi nhận tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 và được cụ thể hóa trong điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:
"Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau".
Như vậy, thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa những chủ thể có mối quan hệ mật thiết với nhau như pháp luật đã quy định thì sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân.
2.5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp
Đối với những thu nhập của một cá nhân, xuất phát từ hoạt động chuyển đổi đất nông nghiệp để hợp lý hóa sản xuất nông nghiệp nhưng không làm thay đổi mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, được Nhà nước giao để sản xuất thì cũng là một trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân, được quy định theo Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 và được hướng dẫn trong Thông tư 111/2013/TT-BTC.
2.6. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản
Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân thu nhập từ việc trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường chưa chế biến thành sản phẩm khác đồng thời đáp ứng được các điều kiện thì được miễn thuế thu nhập cá nhân:
- Có quyền sử dụng đất, quyền thuê đất, quyền sử dụng mặt nước, quyền thuê mặt nước hợp pháp để sản xuất và trực tiếp tham gia lao động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản.
Trường hợp đi thuê lại đất, mặt nước của tổ chức, cá nhân khác thì phải có văn bản thuê đất, mặt nước (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận khoán trồng rừng, chăm sóc, quản lý và bảo vệ rừng với các công ty Lâm nghiệp). Đối với hoạt động đánh bắt thủy sản phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê tàu, thuyền sử dụng vào mục đích đánh bắt và trực tiếp tham gia hoạt động đánh bắt thủy sản (trừ trường hợp đánh bắt thủy sản trên sông bằng hình thức đáy sông (đáy cá) và không thuộc những hoạt động khai thác thủy sản bị cấm theo quy định của pháp luật).
- Thực tế cư trú tại địa phương nơi diễn ra hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng (trừ hoạt động đánh bắt thủy sản).
- Các sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng đánh bắt thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc mới chỉ sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh và các hình thức bảo quản thông thường khác (điểm e khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC)
2.7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ
Trường hợp này được chia thu nhập của cá nhân thành 3 loại:
- Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Đó là những khoản thu nhập cá nhân nhận được từ lãi gửi Đồng Việt Nam, vàng, ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng dưới các hình thức gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi theo thỏa thuận (điểm g khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC)
- Thu nhập nhận được từ các khoản lãi mà cá nhân nhận được theo hợp đồng mua bảo hiểm nhân thọ của các doanh nghiệp bảo hhiểm Căn cứ để xác định một cá nhận có được hưởng miễn thuế thu nhập cá nhân theo trường hợp này hay không sẽ dựa trên chứng từ trả tiền lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
- Thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ. Theo đó, lãi trái phiếu Chính phủ là khoản lãi mà cá nhân nhận được từ việc mua trái phiếu Chính phủ do Bộ Tài chính phát hành. Căn cứ để xác định thu nhập miễn thuế đối với thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ là mệnh giá, lãi suất và kỳ hạn trên trái phiếu Chính Phủ.
2.8. Thu nhập từ kiều hối
Trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân do thu nhập từ kiều hối được hiểu là khoản tiền một cá nhân nhận được từ nước ngoài do thân nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Nam đi lao động, công tác, học tập tại nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân ở trong nước thì sẽ không bị tính thuế thu nhập cá nhân và sẽ được miễn thuế.
2.9. Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ.
Điều này có nghĩa là khoản thu nhập được trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ của một cá nhân sẽ không được tính vào thuế thu nhập cá nhân.
2.10. Tiền lương hưu do bảo hiểm xã hội chi trả
Khoản tiền thu nhập cá nhân nhận được từ chế độ lương hưu của quỹ bảo hiểm xã hội và quỹ hưu trí tự nguyện sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân. Đồng thời, các cá nhân sinh sống, làm việc tại Việt Nam cũng được miễn thuế đối với tiền lương hưu được trả từ nước ngoài.
2.11. Thu nhập từ học bổng
Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC, những thu nhập từ học bổng thuộc 2 loại sau được miễn thuế thu nhập cá nhân:
- Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước
- Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước
2.12. Thu nhập từ bồi thường
Đó là những khoản tiền một cá nhân nhận được từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe; tiền bồi thường tai nạn lao động; tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các khoản bồi thường Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp này đã được quy định cụ thể tại điểm n khoản 1 Điều 3, được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC.
2.13. Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện
Không phải thu nhập từ bất kì quỹ từ thiện nào cũng được coi là thuộc trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân. Chỉ những thu nhập đến từ các quỹ từ thiện được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học không nhằm mục đích thu lợi nhuận mới được miễn thuế. Những quỹ từ thiện đó sẽ phải đáp ứng điều kiện thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định 30/2012/NĐ-CP.
2.14. Thu nhập nhận được từ các nguồn viện trợ của nước ngoài
Đối với những khoản thu nhập xuất phát từ nguồn viện trợ của nước ngoài không vì mục đích thương mại mà vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức Chính phủ và phi Chính phủ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật.
2.15. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam
Trường hợp các thuyền viên là người Việt Nam nhận được tiền lương từ các hãng tàu nước hoặc hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế cũng được ghi nhận là một trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân.
2.16. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bbờ
Đây là trường hợp cuối cùng được ghi nhận miễn thuế thu nhập cá nhân quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi bổ sung năm 2012. Tuy nhiên trường hợp này vẫn chưa được hướng dẫn ở bất kì nghị định, thông tư nào.
Trên đây là những trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân. Nếu bạn đọc có các vấn đề pháp lý thắc mắc thì vui lòng liên hệ đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900.6162 để được hỗ trợ. Xin chân thành cảm ơn bạn đọc đã theo dõi!