1. Các loại giấy tờ cần có để nhận trợ cấp thai sản ?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê! Em là giám đốc công ty, có mua BHXH trên 12 tháng trước khi sinh. Tháng 06/2015 vẫn đóng BHXH, em sinh em bé thứ 4 tại Singapore vào 29/06, cho em hỏi em không phải nộp BHXH, BHYT, BHTN trong mấy tháng? em cần chứng minh các giấy tờ gì để nhận trợ cấp thai sản và mấy tháng sau khi sinh mới được làm hồ sơ trợ cấp thai sản?
Xin cảm ơn Công ty!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Bảo hiểm, gọi:1900.6162

Trả lời:

Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định điều kiện hưởng thai sản như sau:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi....".

Nếu bạn đáp ứng được điều kiện trên đây thì bạn được hưởng chế độ thai sản.

Thời gian hưởng chế độ thai sản được quy định tại điều 139 Bộ luật lao động 2019 như sau:

"Điều 139. Nghỉ thai sản

1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương sau khi thỏa thuận với người sử dụng lao động.".

Như vậy, bạn được nghỉ thai sản 6 tháng.

Về trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp :

- Bảo hiểm y tế :

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-VPQH năm 2014 hợp nhất Luật bảo hiểm y tế do Văn phòng Quốc hội ban hành tại điều 13 quy định như sau:

"Điều 13. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế15

1. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế được quy định như sau:

a) Mức đóng hàng tháng của đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì mức đóng hằng tháng tối đa bằng 6% tiền lương tháng của người lao động trước khi nghỉ thai sản và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng; ....".

- Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định cụ thể:

Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

...2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội....

- Bảo hiểm thất nghiệp

Điều 11, Nghị định 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp quy định:

"Trường hợp người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị mà hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã giao kết theo quy định của pháp luật thì người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời gian này.".

Như vậy, trong 6 tháng này bạn không phải đóng bảo hiểm xã hội, y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Về việc bạn cần làm thủ tục gì để hưởng thai sản và thời gian hưởng :

Để được hưởng thai sản bạn cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm các giấy tờ theo điều 101 Luật bảo hiểm xã hội 2014, cụ thể là :

"Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này....".

Trường hợp của bạn, bạn sinh con tại nước ngoài nên cần phải lãnh sự hóa giấy tờ. Theo đó thì giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ này bạn sẽ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Vì các quy định pháp luật hiện hành không giới hạn thời gian làm hồ sơ hưởng thai sản cho nên sau khi sinh con bất cứ lúc nào bạn cũng có thể làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản.

Cơ quan bảo hiểm sẽ tiến hành chi trả bảo hiểm xã hội cho bạn theo quy định tại điều 102 Luật bảo hiểm xã hội 2014, cụ thể:

"Điều 117. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau ốm đau, thai sản

1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.

Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

4. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi.

>> Xem thêm:  Hưởng chế độ thai sản khi nhận con nuôi ?

2. Tư vấn về thai sản và bảo hiểm thất nghiệp?

Xin chào luật sư! Tôi đóng bảo hiểm ở công ty vào tháng 7/2018, hiện tôi đang mang thai tháng thứ 7 và dự sinh vào tháng 9/2019. Do đó, tôi định làm đơn thôi việc vào cuối tháng 7/2019.

Công ty làm bảo hiểm mới cho tôi ở quý thứ 3 nhưng đến tháng 7/2019 tôi nghỉ việc thì đến tháng 8 và 9/2019 em có sử dụng bảo hiểm y tế đó được không? Khi tôi đã nghỉ việc thì tôi có được nhận bảo hiểm thất nghiệp và thai sản cùng lúc không? Để được hưởng chế độ thai sản thì tôi cần làm những thủ tục gì và bao lâu tôi được nhận?

Tôi xin cám ơn luật sư.

Tư vấn về thai sản và bảo hiểm thất nghiệp?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, tháng 8, 9/2019 bạn đã sử dụng được bảo hiểm y tế chưa?

Theo điều 16, Luật bảo hiểm y tế sửa bổi bổ sung 2014 thì thời điểm thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng được quy định như sau:"

"a) Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 12 của Luật này tham gia bảo hiểm y tế lần đầu, thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế;

b) Người tham gia bảo hiểm y tế liên tục kể từ lần thứ hai trở đi thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng nối tiếp với ngày hết hạn sử dụng của thẻ lần trước;

c) Đối tượng quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 12 của Luật này tham gia bảo hiểm y tế từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành hoặc tham gia không liên tục từ 3 tháng trở lên trong năm tài chính thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng sau 30 ngày, kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế;

d) Đối với trẻ em dưới 6 tuổi thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến ngày trẻ đủ 72 tháng tuổi. Trường hợp trẻ đủ 72 tháng tuổi mà chưa đến kỳ nhập học thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến ngày 30 tháng 9 của năm đó.".

Như vậy, bạn là người lao động làm việc theo hợp đồng nên nếu bạn tham gia bảo hiểm y tế lần đầu thì thẻ bảo hiểm y tế của bạn có giá trị sử dụng kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế. Nếu liên tục từ lần 2 trở đi thì thẻ bảo hiểm có giá trị nối tiếp với ngày hết hạn sử dụng của thẻ trước. Như vậy, trong trường hợp của bạn thì đến tháng 8, tháng 9/2019 thì bạn hoàn toàn có thể sử dụng thẻ bảo hiểm y tế của mình để thanh toán.

Thứ hai, khi bạn nghỉ việc có nhận được bảo hiểm thai sản và trợ cấp thất nghiệp cùng lúc không?

Pháp luật không có quy định cấm hưởng 2 chế độ bảo hiểm xã hội này cùng lúc nên bạn hoàn toàn có quyền được hưởng các chế độ này nếu đáp ứng đủ các điều kiện của từng chế độ.

- Để được hưởng thai sản bạn cần có đáp ứng điều kiện theo điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014, cụ thể :

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi....".

Như vậy, bạn cần có đủ 6 tháng đóng bảo hiểm trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh. Bạn làm việc từ tháng 7/2018 đến tháng 7/2019 bạn nghỉ, công ty bắt đầu đóng cho bạn từ quý 3. Bạn không cung cấp chính xác thời gian bắt đầu đóng bảo hiểm cho nên bạn vui lòng tham khảo quy định trên đây để biết thêm chi tiết.

- Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì bạn cần đáp ứng điều kiện theo điều 49 Luật việc làm 2013 cụ thể :

"Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;"....

Bạn cần xem mình có thuộc trường hợp trên đây và có thực hiện các thủ tục nêu trên không để xác định mình có hay không được hưởng chế độ thất nghiệp.

>> Xem thêm:  Giải quyết chế độ thai sản mất bao lâu thời gian?

3. Điều kiện được hưởng chế độ thai sản không?

Chào luật sư, luật sư tư vấn giúp em trường hợp nạy ạ: Em sinh con thứ nhất được 3 tháng lại mang thai bé thứ 2 thì có được hưởng bảo hiểm thai sản không? Em đóng bảo hiểm từ tháng 7/2018 tới tháng 1/2019, em sinh em bé thứ nhất tháng 2/2018. Tháng 6/2018 em đi làm lại, em đóng bảo hiểm từ tháng 7/2018 tới tháng 1/2019 em sinh bé thứ 2, vậy em có được hưởng bảo hiểm thai sản không ạ?

>> Luật sư tư vấn luật lao động qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Khoản 1 Điều 9 Thông tư 59/2015/TT- BLĐTBXH quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản:

" Điều kiện hưởng chế độ thai sản của lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 31 của Luật bảo hiểm xã hội; khoản 3 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và được hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:

a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.

Ví dụ 13: Chị A sinh con ngày 18/01/2017 và tháng 01/2017 có đóng bảo hiểm xã hội, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 02/2016 đến tháng 01/2017, nếu trong thời gian này chị A đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chị A được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Ví dụ 14: Tháng 8/2017, chị B chấm dứt hợp đồng lao động và sinh con ngày 14/12/2017, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 12/2016 đến tháng 11/2017, nếu trong thời gian này chị B đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chị B được hưởng chế độ thai sản theo quy định."

Theo quy định trên, điều kiện để lao động nữ hưởng chế độ thai sản là phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Đối với trường hợp của bạn, việc bạn sinh em bé thứ nhát vào tháng 2/2018 rồi sau 3 tháng lại mang thai em bé thứ 2, điều này không ảnh hưởng đến việc bạn có được hưởng chế dộ thai sản hay không. Tuy nhiên, bạn cần đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con là bạn đã đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật.

Theo dữ kiện bạn hỏi, bạn đã đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 7/2018 đến tháng 1/2019. Bạn dự định sinh con vào tháng 1/2019. Nếu bạn sinh con trước ngày 15/1/2016 thì 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con của bạn được tính từ 1/2018 -> 12/2019. Nếu trong khoảng thời gian này bạn đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên thì bạn đủ điều kiện hưởng thai sản. Đối với trường hợp của bạn, trong khoảng thời gian từ tháng 1/2018 -> 12/2018, bạn đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 6 tháng. Do đó bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Nếu bạn sinh con từ ngày 15/1/2019 thì 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con của bạn được tính từ tháng 2/2018 -> 1/2016. Nếu trong khoảng thời gian này bạn đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên thì bạn đủ điều kiện hưởng thai sản. Đối với trường hợp của bạn, trong khoảng thời gian từ tháng 2/2018 -> 1/2019, bạn đã đóng bảo hiểm xã hội được 7 tháng (tức trên 6 tháng). Do vậy, bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản. Như vậy, trong mọi trường hợp bạn đều đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Ngừng đóng bảo hiểm xã hội trước khi sinh có được hưởng chế độ thai sản không?

4. Nghỉ việc 5 tháng trước khi sinh có được hưởng thai sản?

Thưa luật sư, luật sư tư vấn giúp tôi trường hợp: tôi đóng BHXH từ tháng 9/2018 đến tháng 6/2019. và tôi có quyết định chấm dứt hợp đồng. Tới tháng 11/2019 tôi sinh con. Như vậy tôi có được hưởng chế độ thai sản hay không?

Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

- Đ. T. T

Nghỉ việc 5 tháng  trước khi sinh có được hưởng thai sản ?

Luật sư tư vấn lao động, BHXH trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời :

Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014quy định về điều kiện hưởng thai sản như sau :

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.....".

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn đóng BHXH từ tháng 9/2018 đến tháng 6/2019, tháng 11/2019 bạn dự kiến sinh.

Theo quy định khoản 1, Điều 9, Thông tư 59/2015/TT-BLDTBXH quy định :

" Điều kiện hưởng chế độ thai sản của lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 31 của Luật bảo hiểm xã hội; khoản 3 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và được hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:

a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.

Ví dụ 13: Chị A sinh con ngày 18/01/2017 và tháng 01/2017 có đóng bảo hiểm xã hội, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 02/2016 đến tháng 01/2017, nếu trong thời gian này chị A đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chị A được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Ví dụ 14: Tháng 8/2017, chị B chấm dứt hợp đồng lao động và sinh con ngày 14/12/2017, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 12/2016 đến tháng 11/2017, nếu trong thời gian này chị B đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chị B được hưởng chế độ thai sản theo quy định....
.".

Để được hưởng thai sản thì bạn cần có đủ 6 tháng đóng bảo hiểm trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh.

Như vậy, nếu bạn sinh trước ngày 15/11/2019 thì 12 tháng trước khi sinh của bạn được xác định là từ tháng 11/2018 đến tháng 10/2019. Bạn có 8 tháng đóng bảo hiểm cho nên bạn đủ điều kiện hưởng thai sản.

Nếu bạn sinh sau ngày 15/11/2019 thì 12 tháng trước khi sinh của bạn được xác định là từ tháng 12/2018 đến tháng 11/2019. Bạn có 7 tháng đóng bảo hiểm nên bạn đủ điều kiện hưởng thai sản.

Do pháp luật không hạn chế thời gian người lao động làm thủ tục hưởng thai sản cho nên hiện tại bạn vẫn có thể làm thủ tục này.

>> Xem thêm:  Sinh trước và sau ngày 15 thì điều kiện hưởng chế độ thai sản?

5. Làm thế nào để hưởng chế độ thai sản khi công ty ngừng hoạt động?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Vợ tôi tham gia đóng BHXH theo công ty từ tháng 7/2018 đến tháng 11/2018 thì mang thai dự kiến sinh vào 20/8/2019.

Nhưng đến 11/5/2019 công ty vợ tôi tuyên bố ngừng hoạt động, cho toàn bộ nhân viên nghỉ việc và làm thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động, chốt sổ BHXH đến hết t4/2019. Giờ vì gần đến tháng sinh nên đăng ký xin đi làm lại và nối BHXH cho vợ tôi là rất khó. Vậy tôi xin hỏi có cách nào để vợ tôi có thể được hưởng chế độ thai sản không?

Trân trọng cảm ơn.

Làm thế nào để hưởng chế độ thai sản khi công ty ngừng hoạt động ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi số:1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, về việc công ty chấm dứt hợp đồng lao động với vợ bạn vì lý do kinh tế

Đây không phải trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động cho nên công ty làm như vậy không trái quy định của pháp luật.

Quyền lợi của vợ bạn sẽ được áp dụng theo Điều 42 Bộ luật lao động năm 2019 cụ thể như sau:

"....2. Những trường hợp sau đây được coi là vì lý do kinh tế:

a) Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế;

b) Thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước khi cơ cấu lại nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế.

3. Trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này; trường hợp có chỗ làm việc mới thì ưu tiên đào tạo lại người lao động để tiếp tục sử dụng.

4. Trong trường hợp vì lý do kinh tế mà nhiều người lao động có nguy cơ mất việc làm, phải thôi việc thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này.

5. Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 47 của Bộ luật này.

6. Việc cho thôi việc đối với người lao động theo quy định tại Điều này chỉ được tiến hành sau khi đã trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên và thông báo trước 30 ngày cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cho người lao động."

Thứ hai, về bảo hiểm thai sản

Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định điều kiện hưởng thai sản như sau :

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi....."

Theo như thông tin bạn cung cấp thì vợ bạn tham gia đóng BHXH theo công ty từ tháng 7/2018 đến tháng 11/2018 thì mang thai dự kiến sinh vào 20/8/2019. Sổ bảo hiểm chốt đến tháng 4/2019. Khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh của vợ bạn được tính từ tháng 9/2018 đến tháng 8/2019. Như vậy, vợ bạn đã có 8 tháng đóng bảo hiểm trong thời gian này nên vợ bạn hoàn toàn có đủ điều kiện hưởng thai sản mà không cần phải xin đi làm lại. Việc công ty tuyên bố ngừng hoạt động và vợ bạn phải thôi việc không ảnh hưởng đến việc hưởng thai sản của vợ bạn.

Thủ tục hưởng thai sản bạn có thể tham khảotại đây. Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi.

>> Xem thêm:  Quy định về thời hạn trong hợp đồng lao động của cơ quan quản lý nhà nước ?

6. Đóng bảo hiểm xã hội đủ 6 tháng có được hưởng chế độ thai sản?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Em đóng bảo hiểm được 3 năm từ 7/2011 đến 7/2014 thì nghỉ và đi làm 1 thời gian ở chỗ mới thì không được đóng bảo hiểm.

Bây giờ em có bầu mà đóng từ thời điểm bây giờ là 5/2018 đến 11/2015 thì em có được hưởng chế độ thai sản không ạ? Vì giữa 11/2015 là em sinh rồi ạ. Còn nếu em không được hưởng chế độ thai sản thì chồng em có tham gia bảo hiểm xã hội có được hưởng chế độ không ạ ?

Em xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: K.C

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn ! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về luật Minh Khuê. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

"Điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi....."

Để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với lao động nữa sinh con quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 31 thì bạn phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con. Theo như thông tin bạn cung cấp: Bạn đóng bảo hiểm từ tháng 5/2019 và đến giữa tháng 11/2019 bạn sinh con tức là bạn chưa đóng bảo hiểm đủ 6 tháng trong thời hạn 12 tháng trước khi sinh con, vì vậy, bạn sẽ không được hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con.

Về câu hỏi thứ hai của bạn: Nếu bạn không được hưởng chế độ thai sản thì chồng bạn có tham gia bảo hiểm xã hội có được hưởng không? Vấn đề này được quy định tại Khoản 4 Điều 34 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

"....4. Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp mẹ tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 31 của Luật này mà chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.... "

Vì vậy, chồng bạn tham gia bảo hiểm xã hội được nghỉ hưởng chế độ thai sản trong trường hợp nêu trên.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật BHXH - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Có giới hạn thời gian nộp hồ sơ để hưởng chế độ thai sản không ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Người lao động được hưởng chế độ thai sản cần có các điều kiện gì?

Trả lời:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

Câu hỏi: Thời gian nghỉ trước và sau khi sinh của lao động nữ là bao lâu?

Trả lời:

1. Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

Câu hỏi: Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con cần những gì?

Trả lời:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này....