Luật sư trả lời:
1. Căn cứ pháp lý quy định thuế, hóa đơn mua hàng từ nước ngoài
Gồm các luật sau: Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016; Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008; Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008;
Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương, danh mục hàng hóa;
Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 09 năm 2020 quy định về biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan;
Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 09 năm 2016 về biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế suất tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế và Nghị định 125/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP;
Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 06 năm 2022 ban hành danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Thông tư số 14/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 02 năm 2021 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh;
Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26 tháng 06 năm 2014 hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam;
Công văn số 8678/TCHQ-TXNK ngày 09 tháng 09 năm 2016 về danh sách các nước và vùng lãnh thổ đã có thỏa thuận đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam.
2. Xác định điều kiện nhập khẩu của hàng hóa và mã HS
2.1. Điều kiện nhập khẩu của hàng hóa
Hàng hóa khi nhập khẩu vào Việt Nam thì cần xác định xem có thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu không hay thuộc vào danh mục hàng hóa được chỉ định nhập khẩu hoặc danh mục hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép, điều kiện không.
Theo quy định của Nghị định 69/2018/NĐ-CP, danh mục hàng hóa nhập khẩu được quy định như:
+ Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, bao gồm: vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự; pháo các loại (trừ pháo hiệu an toàn hàng hải theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải), đèn trời, các loại thiết bị gây nhiễu máy đo tốc độ phương tiện giao thông; hàng tiêu dùng, thiết bị y tế, phương tiện đã qua sử dụng (hàng dệt may, giày dép, quần áo, hàng điện tử, hàng điện lạnh, hàng điện gia dụng, thiết bị y tế, hàng trang trí nội thất, mô tô, xe gắn máy,...); các loại sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến, lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy tại Việt Nam;...(Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP)
+ Danh mục hàng hóa chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu, bao gồm: phôi kim loại sử dụng để đúc, dập tiền kim loại; giấy in tiền, mực in tiền; thuốc lá điều, xì gà;....(Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP)
+ Danh mục hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép, điều kiện như: hàng hóa áp dụng chế độ hạn ngạch thuế quan (muối, thuốc lá nguyên liệu, trứng gia cầm, đường tinh luyện, đường thô); pháo hiệu các loại cho an toàn hàng hải; phân bón chưa được công nhận lưu hành tại Việt Nam; phế liệu; sản phẩm an toàn thông tin mạng (sản phẩm kiểm tra đánh giá an toàn thông tin mạng; sản phẩm giám sát an toàn thông tin mạng; sản phẩm chống tấn công, xâm nhập); vàng nguyên liệu; mỹ phẩm (công bố tiêu chuẩn);...(Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP)
2.2. Xác định mã hàng hóa
Căn cứ vào Thông tư 31/2022/TT-BTC, bộ chế hòa khí thuộc nhóm 84.09 (các bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho các loại động cơ thuộc nhóm 84.07 hoặc 84.08), phân nhóm 8409.91 (các bộ phận chủ dùng hoặc chủ yếu dùng cho động cơ đốt trong kiểu pitson đốt cháy bằng tia lửa điện - dành cho xe của nhóm 8711) và mã số hàng hóa là 8409.91.31 (chế hòa khí và bộ phận của chúng) theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Tương tự, đối với những mặt hàng mà mình mua trực tuyến thì có thể kiểm tra mã HS thông qua Thông tư 31/2022/TT-BTC.
3. Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu đánh vào những mặt hàng hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ nhằm điều tiết quá trình sản xuất, nhập khẩu và tiêu dùng.
Đối tượng phải chịu loại thuế tiêu thụ đặc biệt (Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008), gồm:
+ Hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt: thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm; rượu; bia; xe ô tô dưới 24 chỗ (kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng); xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm³; tàu bay, du thuyền; xăng các loại; điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống; bài lá; vàng mã, hàng mã.
+ Dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt: kinh doanh vũ trường; kinh doanh mát - xa, karaoke; kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng,..; kinh doanh đặt cược; kinh doanh gôn (gồm thẻ hội viên, vé chơi gôn); kinh doanh xổ số.
Bộ hòa khí không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu năm 2016 nên không cần phải đóng loại thuế này.
4. Thuế nhập khẩu
Đối tượng chịu thuế nhập khẩu gồm có: hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam; hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước; hàng hóa nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
Đối tượng chịu thuế nhập khẩu không áp dụng, gồm: hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác.
Thuế nhập khẩu là loại thuế mà một quốc gia hay vùng lãnh thổ đánh vào hàng hóa có nguồn gốc từ nước ngoài trong quá trình nhập khẩu vào quốc gia hay vùng lãnh thổ đó.
Thuế suất áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu sẽ bao gồm: thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt; thuế suất thông thường.
+ Thuế suất ưu đãi: loại thuế suất này được áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam, như: Vương quốc Campuchia, Cộng hòa Canada, Cộng hòa Ấn Độ, Nhật Bản, Malaysia, Mexico, Nepal, Cộng hòa Pháp, Nhật Bản,.... (theo Công văn số 8678/TCHQ-TXNK).
+ Thuế suất ưu đãi đặc biệt: loại thuế suất được áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam.
Ví dụ: Hiệp định về thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa các chính phủ các nước thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Đại Hàn Dân Quốc (AKFTA), Hiệp định thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa các chính phủ các nước thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Ấn Độ (AIFTA),...
+ Thuế suất thông thường: là loại thuế suất được áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc hàng hóa được hưởng thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt. Thuế suất thông thường bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng.
Như vậy, đối với hàng hóa là bộ chế hòa khí thì thuế suất ưu đãi của mặt hàng này là 27% (theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP). Còn thuế suất thông thường áp dụng đối với mặt hàng này là 150% x 27% = 40,5%.
5. Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng là loại thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Những hàng hóa sẽ còn chịu thêm thuế giá trị gia tăng và thuế giá trị gia tăng được tính theo công thức sau đây:
| Thuế giá trị gia tăng nhập khẩu | = | (Trị giá tính thuế hàng nhập khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) + Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)) | x | Thuế suất thuế giá trị gia tăng |
(Theo Điều 7, Điều 8, Điều 11 và Điều 12 Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPQH ngày 28 tháng 04 năm 2016 về thuế giá trị gia tăng)
Theo Biểu thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/06/2014 của Bộ Tài chính, bộ chế hòa khí (mã HS: 8409.91.31) có thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%.
6. Lệ phí hải quan
Phí hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là 20.000 đồng/ tờ khai; phí hải quan kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là 200.000 đồng/ đơn;... (quy định tại Biểu mức thu phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quả cảnh ban hành kèm theo Thông tư 14/2021/TT-BTC).
Tóm lại, khi mua hàng hóa online từ nước ngoài về Việt Nam thì có thể chịu những lọai thuế phí sau đây: lệ phí hải quan, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế nhập khẩu, thuế bổ sung (như: thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ); thuế bảo vệ môi trường. (tùy từng hàng hóa)
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến bạn đọc. Nếu bạn đọc có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến vấn đề này hay vấn đề pháp lý khác thì vui lòng liên hệ tới Luật sư tư vấn pháp luật Thuế của Luật Minh Khuê qua số 1900.6162 để được hỗ trợ kịp thời. Xin chân thành cảm ơn bạn đọc!.