1. Hiểu thế nào về thuê mua nhà ở xã hội?
Thuê mua nhà ở xã hội là một hình thức đặc biệt của việc sở hữu nhà, đặc trưng bởi sự hỗ trợ của Nhà nước đối với những đối tượng được hưởng chính sách nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở 2014. Điều này được rõ ràng quy định tại khoản 7 Điều 3 của Luật Nhà ở 2014, trong đó nhà ở xã hội được xác định như một loại nhà ở đặc biệt, được Nhà nước hỗ trợ để đáp ứng nhu cầu nhà ở của các đối tượng được chính sách hỗ trợ.
Theo quy định của khoản 17 Điều 3 trong cùng Luật Nhà ở 2014, thuê mua nhà ở là quá trình mà người thuê mua cần thanh toán một phần trước cho bên cho thuê mua, chiếm 20% giá trị của ngôi nhà thuê mua, trừ khi có điều kiện thanh toán trước nào đó, thì tỷ lệ này có thể tăng lên không quá 50%. Số tiền còn lại sau khoản thanh toán trước này sẽ được chuyển đổi thành một khoản tiền thuê nhà hàng tháng, được thanh toán cho bên cho thuê mua trong một khoảng thời gian cố định.
Đặc biệt, quy định cụ thể rằng sau khi kỳ hạn thuê mua nhà ở xã hội kết thúc và khi đã thanh toán đầy đủ số tiền còn lại, người thuê mua sẽ có quyền sở hữu nhà ở đó. Điều này tạo ra một cơ hội hấp dẫn cho những người có nhu cầu sở hữu nhà, nhưng đang gặp khó khăn tài chính, để có thể tiếp cận và sử dụng ngôi nhà mà không phải chi trả toàn bộ giá trị một cách ngay lập tức.
Thuê mua nhà ở xã hội không chỉ mang lại lợi ích về mặt tài chính cho người thuê mua mà còn giúp giảm gánh nặng tài chính ban đầu, một rào cản lớn đối với nhiều người khi muốn sở hữu nhà. Quy định rõ ràng và chi tiết trong Luật Nhà ở 2014 về thuê mua nhà ở xã hội là cơ sở pháp lý quan trọng, tạo điều kiện cho việc triển khai hiệu quả của chính sách nhà ở và giúp đưa những lợi ích này đến với cộng đồng, đặc biệt là những đối tượng có thu nhập thấp và khó khăn
2. Đối tượng được ưu tiên mua, thuê nhà ở xã hội
Quyết định 25/2019/QĐ-UBND của UBND TP.Hà Nội, ban hành vào ngày 05/11/2019, đã định rõ 07 nhóm đối tượng được ưu tiên mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn thủ đô. Quyết định này đánh dấu sự điều chỉnh và hoàn thiện chính sách nhà ở xã hội, nhằm đảm bảo tính công bằng và hiệu quả trong phân phối nguồn nhà ở ưu đãi.
Theo quy định của UBND TP.Hà Nội, nguyên tắc và tiêu chí xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội đã được chi tiết và minh họa cụ thể. Đối với nhà ở xã hội thuộc sở hữu của nhà nước, quy định tuân theo Thông tư 19/2016/TT-BXD và Nghị định 100/2015/NĐ-CP cho nhà ở xã hội không thuộc sở hữu của nhà nước. Các hộ gia đình và cá nhân sẽ được chấm điểm theo các tiêu chí ưu tiên, và chỉ tính theo tiêu chí có điểm ưu tiên cao nhất.
Quy định đặc biệt chú trọng đến việc ưu tiên đối tượng thu nhập thấp, khó khăn về nhà ở, như những hộ gia đình chưa có nhà ở hoặc có nhà ở nhưng diện tích bình quân đầu người dưới 10m2. Điều này nhấn mạnh cam kết của thành phố Hà Nội đối với nhóm người cần được hỗ trợ nhất để cải thiện điều kiện sống và nhà ở.
UBND Thành phố Hà Nội đã xây dựng một hệ thống tiêu chí thang điểm ưu tiên đặc biệt chi tiết và linh hoạt để xác định nhóm đối tượng được ưu tiên mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội. Các tiêu chí này được thực hiện dựa trên quy định tại điểm 4 Khoản 2 Điều 23 Nghị định 100/2015/NĐ-CP và điểm 4 Khoản 2 Điều 16 Thông tư 19/2016/TT-BXD. Dưới đây là chi tiết về các tiêu chí và số điểm tương ứng:
Tiêu chí ưu tiên do UBND Thành phố quy định:
- Người được khen thưởng Huân chương cao quý của Nhà nước (10 điểm), bao gồm Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập các hạng, Huân chương Quân công các hạng, Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới; thân nhân liệt sĩ hưởng tuất nuôi dưỡng hàng tháng; thân nhân người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; danh hiệu “Công dân Thủ đô ưu tú” (10 điểm).
- Người được khen thưởng Huân chương cao quý của Nhà nước (9 điểm), bao gồm Huân chương Lao động, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc các hạng, Huân chương Chiến công, Huân chương Đại đoàn kết dân tộc, Huân chương Dũng cảm; thân nhân liệt sĩ, người tham gia kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động dưới 81% (9 điểm).
- Thân nhân người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công; Nhà giáo nhân dân; Thầy thuốc nhân dân; Nghệ sĩ nhân dân; Giải thưởng Hồ Chí Minh; Vận động viên, Văn nghệ sĩ đoạt huy chương vàng hoặc giải nhất tại các cuộc thi khu vực hoặc thế giới; Công nhân có tay nghề bậc cao nhất của ngành được cấp có thẩm quyền công nhận hoặc đã giành giải cao nhất tại các kỳ thi quốc gia hoặc giành thành tích cao tại các kỳ thi khu vực hoặc thế giới (8 điểm).
- Thân nhân người khuyết tật; Người thuộc hộ nghèo, cận nghèo có hộ khẩu thường trú tại nội thành Hà Nội (kể cả KT1, KT2 từ 3 năm trở lên); Vận động viên, Văn nghệ sĩ giành giải cao nhất tại các kỳ thi chuyên nghiệp quốc gia hoặc giành giải thành tích cao tại các kỳ thi khu vực hoặc thế giới (6 điểm).
- Nhà giáo ưu tú; Thầy thuốc ưu tú; Nghệ sĩ ưu tú; Nghệ nhân; Giải thưởng Nhà nước; Danh hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô”; Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; Công nhân có tay nghề bậc cao (từ bậc 6 trở lên) của ngành được cấp có thẩm quyền công nhận; Người thuộc đối tượng được hưởng chính sách trọng dụng nhân tài theo quy định của thành phố Hà Nội (4 điểm).
- Bằng khen của UBND Thành phố; Chiến sĩ thi đua Thành phố; Danh hiệu Người tốt, việc tốt; Bằng Sáng kiến sáng tạo Thủ đô; Thanh niên xung phong; Người cao tuổi cô đơn (từ 60 tuổi trở lên) hoặc hộ gia đình có nhiều nhân khẩu (từ 07 nhân khẩu trở lên) hoặc có từ 02 người già cao tuổi (từ 70 tuổi trở lên) ăn ở thường xuyên tại nơi cư trú tại khu vực nội thành từ 3 năm trở lên khi xác định tình trạng nhà ở (2 điểm).
- Người có hộ khẩu thường trú tại thành phố Hà Nội; Trong hộ gia đình có từ 01 công chức, viên chức hoặc cán bộ chiến sĩ trong lực lượng vũ trang, an ninh quốc phòng có thâm niên công tác từ 10 năm trở lên (1 điểm).
Ghi chú: Trường hợp đối tượng được hưởng các tiêu chí ưu tiên khác nhau, chỉ tính theo tiêu chí ưu tiên có thang điểm cao nhất
Quyết định này cũng có hiệu lực từ ngày 15/11/2019, đồng thời bãi bỏ 09 văn bản quy phạm pháp luật trước đó từ ngày 15/01/2020. Việc này giúp tạo ra một khung pháp luật mới, linh hoạt và đáp ứng nhanh chóng với thực tế cụ thể của thị trường nhà ở xã hội tại Hà Nội.
Trong bối cảnh đô thị ngày càng phát triển, việc có chính sách nhà ở xã hội chặt chẽ và phù hợp là quan trọng để giảm bớt gánh nặng về nhà ở đối với cộng đồng. UBND Thành phố Hà Nội thông qua Quyết định 25/2019/QĐ-UBND đã đưa ra những quy định cụ thể, tạo cơ hội cho những đối tượng có nhu cầu nhà ở nhưng khó khăn về kinh tế, xã hội. Điều này góp phần quan trọng vào mục tiêu xây dựng một đô thị phồn thịnh, văn minh và bền vững cho cư dân thủ đô
3. Quy định về điều kiện để mua nhà ở xã hội
Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật Nhà ở 2014, những đối tượng được mua nhà ở xã hội phải đáp ứng một loạt điều kiện chặt chẽ để có thể hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội. Cụ thể, ba điều kiện chính bao gồm nhà ở, cư trú, và thu nhập:
- Về điều kiện nhà ở, người được mua nhà xã hội không được sở hữu nhà ở riêng, phải là cá nhân chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở tại khu vực sinh sống. Trong trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình, diện tích ngôi nhà chỉ ở mức bình quân đầu người so với toàn hộ gia đình thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ và từng khu vực. Điều này nhấn mạnh sự ưu tiên đối với những người chưa có nhà ở, đặc biệt là những người đang ở trong tình cảnh khó khăn và cần sự hỗ trợ.
- Liên quan đến điều kiện cư trú, đối tượng được mua nhà ở xã hội phải đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở xã hội. Trong trường hợp không có đăng ký thường trú, thì phải có đăng ký tạm trú từ một năm trở lên. Điều này giúp đảm bảo tính ổn định và liên tục của cư trú tại địa phương, đồng thời giúp quản lý thông tin và chính sách nhà ở một cách chặt chẽ.
- Đối với điều kiện thu nhập, quy định tại khoản c của Điều 51 chi tiết hóa rằng đối tượng quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 49 của Luật này phải thuộc diện không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân. Trong khi đó, đối tượng thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo thì phải thuộc diện nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Điều này làm nổi bật sự quan tâm đặc biệt đối với nhóm người có thu nhập thấp, người nông dân và lao động nằm trong các điều kiện khó khăn, đảm bảo rằng chính sách nhà ở xã hội được hướng đến những người cần thiết nhất.
Như vậy, quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật Nhà ở 2014 xác định rõ ràng điều kiện để được mua nhà ở xã hội, nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả trong chính sách nhà ở xã hội. Điều này giúp tạo ra một cơ hội cho những người chưa có nhà ở, đặc biệt là những người trong tình cảnh khó khăn, để có thể tận hưởng một môi trường sống ổn định và an ninh
Bài viết liên quan: Ai được mua nhà ở xã hội? Điều kiện mua nhà ở xã hội là gì?
Nội dung trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Trường hợp nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng!