1. Hiểu như thế nào về định giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán?

Về thị trường chứng khoán, hiểu một cách đơn giản, thị trường chứng khoán là một tập hợp bao gồm những người bán cổ phiếu (hay chứng khoán), bao gồm những cổ phiếu được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán đại chúng, hoặc những cổ phiếu được giao dịch một cách công khai. Những khoản đầu tư trên thị trường chứng khoán hầu hết được thực hiện thông qua mối giới chứng khoán và nền tảng giao dịch điện tử. 

Hiện nay, theo quy định tại Điều 42 Luật Chứng khoán 2019 Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con được tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán cho chứng khoán đủ điều kiện niêm yết; chứng khoán của doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ chuyển đổi thành công ty cổ phần; chứng khoán của các doanh nghiệp khác chưa đủ điều kiện niêm yết; chứng khoán của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; chứng khoán phái sinh và các loại chứng khoán khác theo quy định của Chính phủ. Và tại khoản 2 Điều 42 Luật Công chứng có quy định, ngoài Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, không tổ chức, cá nhân nào được phép tổ chức và vận hành thị trường giao dịch chứng khoán.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 có quy định "Chứng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây: a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; b) Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký; c) Chứng khoán phái sinh; d) Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định."

Trong đó, cổ phiếu được hiểu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành (căn cứ khoản 2 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019)

Vậy, hiểu như thế nào về định giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán? Định giá cổ phiếu được hiểu là đánh giá giá trị của cổ phiếu dựa trên sự đo lường và các nguyên tắc cơ bản của doanh nghiệp, có thể khớp hoặc không khớp với giá thị trường hiện tai. Định giá cổ phiếu được coi là kỹ năng quan trọng nhất mà các nhà đầu tư cần nắm vững. Định giá đúng và gần sát với giá thị trường, giúp nhà đầu tư xác định được tính hiệu quả hoạt động và dự báo sự tăng trưởng của một công ty. Giá trị nội tại của một cổ phiếu được đánh giá và là kết quả của các yếu tố liên quan đến cung cầu. Định giá cổ phiếu là một quá trình rất phức tạp và đòi hỏi rất nhiều kỹ năng cũng như sự đầu tứ về thời gian và công sức.

2. Các phương pháp định giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán

Hiện nay, để định giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán có thể sử dụng các phương pháp: phương pháp định giá cổ phiếu tuyệt đối; hay phương pháp định giá cổ phiếu theo chiết khấu dòng tiền; phương pháp định giá cổ phiếu theo chiết khấu cổ tức; cách định giá cổ phiếu bằng phương pháp P/B; định giá cổ phiếu bằng phương pháp P/E; định giá cổ phiếu bằng phương pháp PEG; định giá cổ phiếu theo phương pháp EV/EBIT,.....Bài viết dưới đây trình bày về phương pháp định giá cổ phiếu P/E và phương pháp định giá cổ phiếu PEG

- Về phương pháp định giá P/E: Hệ số giá cổ phiếu trên thu nhập của một cổ phiếu được ký hiểu là P/E. P/E thể hiện giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập ròng từ cổ phiếu đó; hay hiểu một cách đơn giản, nhà đầu tư phải trả bao nhiêu cho một đồng thu nhập. P/E được tính trên bình quân đồng cổ phiếu; hệ số này thường được công bố trên phương tiện thông tin đại chúng. 

+ Công thức định giá cổ phiếu theo phương pháp P/E: P/E= P (giá thị trường)/ EPS

P/E = Vốn hóa công ty/ Lợi nhuận sau thuận

Trong đó:

P (Price) - Giá cổ phiếu cần định giá. P/E: Tìm ra hệ số P/E chuẩn theo 4 cách sau: PE trung bình của ngành công ty cùng ngành liên quan công ty đó

EPS (Earnings per share): Lãi cơ bản trên một cổ phiếu hay gọi thu nhập trên một cổ phần P/E: Hệ số giá/thu nhập của ngành mà doanh nghiệp đó hoạt động. EPS =(Lợi nhuận sau thuế- cổ tức của cổ phiếu ưu đãi)/tổng số lượng cổ phần bình quân. Nhưng để đơn giản, tính nhanh sơ bộ = Lợi nhuận sau thuế/ tổng số lượng cổ phần

Tổng số lượng cổ phần = Vốn điều lệ hay được hiểu là vốn cổ phần/10.000 đồng (tất cả đều chia cho 10.000 đồng)

+ Mục đích của chỉ số PE để so sánh giá cổ phiếu đắt hay rẻ; hai là để xác định giá giá trị doanh nghiệp hợp lý là bao nhiêu khi biết được lợi nhuận doanh nghiệp.

+ Nên sử dụng phương pháp định giá cổ phiếu P/E khi nào? Tỷ lệ P/E được sử dụng tốt nhất để xem tâm lý thị trường đối với một cổ phiếu. Khi sử dụng phương pháp định giá P/E sẽ cho chúng ta biết thị trường đang trả gì cho thu nhập của công ty. Từ đó, nhiệm vụ của chúng ta là xem xét sâu hơn về công ty để tìm hiểu xem bội số thu nhập đó có công bằng hay không. Hãy nhớ rằng, tỷ lệ P/E sẽ không tốt nếu cổ phiếu được định giá “rẻ” nhưng sắp sụp đổ do khoản nợ chồng chất mà nó mang trên bảng báo cáo tài chính

+ Ưu điểm của phương pháp định giá cổ phiếu P/E: Phương pháp định giá P/E được đánh giá là một phương pháp tương đối dễ hiểu, dễ sử dụng cũng như được sử dụng một cách khá phổ biến so với các phương pháp định giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán hiện nay. Đây là phương pháp sử dụng lợi nhuận để đánh giá doanh nghiệp đên tương đối dễ hiểu và dễ tiếp cận cũng như sử dụng

+ Nhược điểm của phương pháp định giá cổ phiếu P/E: EPS <0 không áp dụng được phương pháp này; Khi có khoản lợi nhuận bất thường làm sai bản chất PE - Thị trường định giá PE cao sẽ ảnh hưởng đến gía trị doanh nghiệp.

- Về phương pháp định giá cổ phiếu PEG:

+ Định nghĩa: Phương pháp định giá cổ phiếu PEG là phương pháp định giá cổ phiếu dựa trên tốc độ tăng trưởng của cổ phiếu. 

+ Chỉ số PEG được tính như sau: PEG = (P/E)/G

Trong đó:

P/E cho biết tỷ lệ giá thị trường (Price) và thu nhập của một cổ phiếu (Earning).

G là chỉ số đo lường tốc độ tăng trưởng thu nhập của cổ phiếu trong tương lai. G là kết quả dự phóng của EPS hay còn gọi là forward EPS.

+ Về cách đánh giá:

Nếu PEG = 1 (khi P/E = G thì PEG = 1). Đây là chỉ số hoàn hảo vì tốc độ tăng trưởng bằng giá trị thực của cổ phiếu. Thông thường, chỉ số P/E thể hiện kỳ vọng về tốc tăng trưởng của cổ phiếu trong tương lai và còn là yếu tố đo lường mức độ hoàn vốn. Khi đó, chỉ số PEG thể hiện mức độ tin cậy cho sự tăng trưởng giả định G của cổ phiếu. Suy ngược lại, với giả định tăng trưởng G thì PEG sẽ cho thấy mức độ khả thi của P/E.

Nếu PEG > 1, lúc này, PE > G đồng nghĩa cổ phiếu đang được định giá cao hơn giá trị thực, hay kỳ vọng của thị trường cao hơn tốc độ tăng trưởng về thu nhập của cổ phiếu.

Nếu PEG < 1, nghĩa là PE<G cho thấy cổ phiếu đang bị định giá thấp, hoặc thị trường không kỳ vọng cao cho tốc độ tăng trưởng về nhập của cổ phiếu. Kết hợp với phân tích cơ bản các báo cáo tài chính doanh nghiệp, bạn có thể xác định đây có phải cổ phiếu tiềm năng để nắm giữ lâu dài không. Khi đó, bạn có thể mua vào và chờ thời điểm tăng giá.

3. Tại sao cần tiến hành định giá cổ phiếu?

Định giá cổ phiếu hiểu đơn giản là cách xác định xem cổ phiếu đó đáng giá bao nhiêu tiền? Thông qua việc đánh giá cổ phiếu có thể tiến hành định giá được cổ phiếu hay đi tìm giá trị thực của cổ phiếu. Từ đó nhìn nhận và đánh giá được tiềm năng của cổ phiếu để hạn chế được thấp nhất các rủi ro trong hoạt động đầu tư cổ phiếu.

Để định giá được cổ phiếu cần có sự linh hoạt và cả sự nhạy bén cũng như các kiến thức cơ bản về định giá cổ phiếu. Không có một phương pháp cổ định nào trong định giá cổ phiếu mà còn phải tùy thuộc vào mục đích, đối tượng mà nhà đầu tư sử dụng các phương pháp khác nhau để định giá cổ phiếu.

Trên đây là một số vấn đề về định giá cổ phiếu. Để hiểu rõ hơn tham khảo: Cổ phiếu là gì? Quy định về nội dung, đặc điểm của cổ phiếu?

Mọi thắc mắc liên hệ 19006162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp chi tiết.

Trân trọng!