1. Quy định về quyền thừa kế

Định nghĩa về quyền thừa kế theo Điều 609 của Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

Cá nhân được quyền lập di chúc để quyết định về tài sản của mình, để lại tài sản cho người thừa kế theo quy định của pháp luật, và hưởng di sản theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật. Người thừa kế không phải là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.

Đối tượng của quyền thừa kế là tài sản thuộc sở hữu của người đã qua đời và người đã qua đời là người sử dụng hợp pháp để lại cho người còn sống.

Theo Điều 105 của Bộ luật Dân sự 2015, tài sản bao gồm các vật, tiền, giấy tờ có giá trị và quyền tài sản. Tài sản bao gồm cả bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai. Quyền tài sản là quyền có giá trị được định bằng tiền, bao gồm quyền tài sản liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác.

Ngoài ra, tài sản thừa kế (hoặc di sản thừa kế) bao gồm tài sản riêng của người đã qua đời và phần tài sản của người đã qua đời trong tài sản chung với người khác, theo quy định tại Điều 612 của Bộ luật Dân sự 2015.

2. Điều kiện thực hiện quyền thừa kế đất đai

Quy định về điều kiện thực hiện quyền thừa kế theo Khoản 1 Điều 188 của Luật Đất đai 2013 như sau:

Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại Khoản 1 Điều 168 của Luật này;

- Đất không có tranh chấp;

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

- Trong thời hạn sử dụng đất.

Theo đó, một số người có hiểu lầm rằng để chia thừa kế nhà đất phải có Giấy chứng nhận. Tuy nhiên, cần hiểu rõ rằng quy định trên được áp dụng trong trường hợp nào để bảo đảm quyền thừa kế của người thừa kế. Để làm rõ điều này, chúng ta có một số nhận định và căn cứ pháp lý như sau:

Điểm c của Khoản 3 Điều 167 của Luật Đất đai 2013 quy định: Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.

Theo đó, điều kiện có Giấy chứng nhận chỉ áp dụng khi người sử dụng đất thực hiện để lại quyền thừa kế theo di chúc (khi lập di chúc, người sử dụng đất thể hiện ý chí của mình trong việc để lại di sản, trong khi thừa kế theo pháp luật không thể hiện ý chí của người sử dụng đất).

Ngoài ra, trong trường hợp lập di chúc bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực, người sử dụng đất phải có Giấy chứng nhận để đáp ứng điều kiện công chứng hoặc chứng thực; còn khi lập di chúc có người làm chứng hoặc không có người làm chứng, người đang sử dụng đất vẫn có thể thể hiện ý chí của mình để lại quyền sử dụng đất mà không cần Giấy chứng nhận.

Tóm lại, điều kiện có Giấy chứng nhận chỉ áp dụng cho trường hợp lập di chúc có công chứng và lập di chúc có chứng thực. Còn lại, khi lập di chúc có người làm chứng hoặc không có người làm chứng và thừa kế theo pháp luật, chỉ cần chứng minh rằng nhà đất đó hợp pháp, người thừa kế vẫn có quyền chia thừa kế.

3. Các trường hợp con không được thừa kế đất đai

Dựa trên Bộ luật Dân sự 2015, việc thừa kế nhà, đất và các di sản khác từ cha mẹ, người để lại di sản bao gồm các trường hợp sau:

Con không còn sống vào thời điểm thừa kế:

Theo Điều 613 của Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế phải là cá nhân còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản qua đời. Nếu con đã chết hoặc chưa thành thai tại thời điểm mở thừa kế của cha mẹ, con sẽ không được hưởng thừa kế.

Trường hợp con không được quyền hưởng di sản:

Điều 621 của Bộ luật Dân sự 2015 quy định những người không được quyền hưởng di sản bao gồm:

- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự và nhân phẩm của người đó.

- Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản.

- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng.

- Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc, giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Lưu ý: Nếu cha mẹ, người để lại di sản biết con có những hành vi nêu trên nhưng vẫn để lại di sản cho họ, thì họ vẫn được hưởng di sản theo di chúc.

Con không có tên trong di chúc thừa kế:

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản sau khi qua đời. Nếu cha mẹ không để lại di chúc, con sẽ được hưởng di sản theo quy định tại Điều 650 và 651 của Bộ luật Dân sự 2015. Tuy nhiên, trong trường hợp cha mẹ, người để lại di sản có di chúc nhưng không đề cập đến việc để lại tài sản cho con, thì người con sẽ không được hưởng thừa kế nhà đất hoặc bất kỳ tài sản nào theo di chúc.

Lưu ý: Theo quy định tại Điều 644 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trong trường hợp người lập di chúc không cho phép những đối tượng sau đây được hưởng di sản theo di chúc hoặc chỉ cho phần ít hơn 2/3 suất thừa kế nếu di sản được chia theo pháp luật, thì những đối tượng đó vẫn được thừa kế:

- Con chưa thành niên.

- Con thành niên nhưng không có khả năng lao động.

- Cha, mẹ.

- Vợ/chồng.

Việc không cho hưởng di sản được hiểu là người lập di chúc rõ ràng muốn truất quyền hưởng di sản của những đối tượng trên hoặc không đề cập đến họ trong di chúc. Tuy nhiên, nếu người lập di chúc cho những đối tượng này được hưởng di sản nhưng phần mà họ được hưởng ít hơn 2/3 suất thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, thì những đối tượng này vẫn được thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc. Họ phải được hưởng ít nhất 2/3 suất thừa kế như đã nêu.

Con bị truất quyền thừa kế:

Điều 626 của Bộ luật Dân sự 2015 quy định người lập di chúc có các quyền sau:

- Chỉ định người thừa kế và có quyền truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.

- Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.

- Dành một phần tài sản trong di sản để di tặng, thờ cúng.

- Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.

- Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

Trong trường hợp người thừa kế đáp ứng đủ điều kiện thừa kế nhưng bị truất quyền thừa kế trong di chúc, người thừa kế sẽ không được hưởng di sản thừa kế.

Để tìm hiểu thêm những thông tin liên quan, mời quý bạn đọc cùng tham khảo thêm bài viết sau của Luật Minh Khuê: Mẫu đơn ly hôn 2023: Chia di sản thừa kế khi có di chúc hoặc không có di chúc?

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Các trường hợp con không được thừa kế đất đai. Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.