- 1. Bố mẹ mất thì những ai được hưởng thừa kế?
- Trường hợp có di chúc hợp pháp:
- Trường hợp không có di chúc (Chia theo pháp luật):
- 2. Quy định chia thừa kế khi Bố mẹ qua đời
- Khi bố mất trước, mẹ và các con được hưởng thừa kế thế nào?
- Khi cả bố và mẹ đều mất, ai được hưởng di sản?
- Nhà đất là tài sản chung của bố mẹ thì chia thế nào?
- Bố mẹ chia tài sản không đều cho các con có được không?
- Con mất trước bố mẹ thì cháu có được hưởng thừa kế không?
- Mẹ còn sống có được tự chia toàn bộ đất của bố cho các con không?
- Một người con không đồng ý chia thừa kế thì giải quyết thế nào?
- Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế là bao lâu?
- 3. Thủ tục nhận thừa kế tài sản, nhà đất từ bố mẹ
- Hồ sơ cần chuẩn bị
- Thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản
- Thủ tục đăng ký biến động đất đai sau khi nhận thừa kế
1. Bố mẹ mất thì những ai được hưởng thừa kế?
Khi cha mẹ qua đời, việc xác định quyền sở hữu và phân chia tài sản để lại là vấn đề pháp lý được nhiều gia đình quan tâm nhằm đảm bảo sự ổn định cuộc sống và tránh những tranh chấp phát sinh giữa các thành viên. Người được hưởng di sản phụ thuộc vào việc có hay không có di chúc hợp pháp, quan hệ huyết thống, nuôi dưỡng với người chết, cũng như việc xác định chính xác phần tài sản thực sự thuộc di sản thừa kế.
Trường hợp có di chúc hợp pháp:
Người có tài sản hoàn toàn có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình cho các con hoặc bất kỳ cá nhân, tổ chức nào khi còn minh mẫn, sáng suốt. Nếu khi còn sống, bố mẹ lập di chúc hợp pháp để định đoạt tài sản, những người được chỉ định trong di chúc sẽ là người được hưởng di sản đúng theo ý nguyện của người để lại tài sản. Cần lưu ý về trường hợp ngoại lệ theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015, dù di chúc có nội dung không cho hưởng hoặc cho hưởng ít hơn, các đối tượng sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng ít nhất hai phần ba (2/3) suất của một người thừa kế theo pháp luật gồm: Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng của người chết; Con thành niên mà không có khả năng lao động.
Trường hợp không có di chúc (Chia theo pháp luật):
Khi không có di chúc hợp pháp, toàn bộ di sản của bố mẹ được chia theo pháp luật. Nguyên tắc chung là những người thuộc cùng một hàng thừa kế (ưu tiên hàng thừa kế thứ nhất) sẽ được hưởng phần di sản có giá trị bằng nhau. Nếu bố mẹ qua đời mà không để lại di chúc, di chúc không hợp pháp hoặc một phần di chúc vô hiệu, tài sản sẽ được chia cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, bao gồm:
- Vợ và chồng: Người còn sống của cặp vợ chồng.
- Cha mẹ của người mất: Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của người để lại di sản (bao gồm cả ông bà nội, ông bà ngoại nếu còn sống tại thời điểm mở thừa kế).
- Con của người mất: Con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng và con dâu/con rể (trong trường hợp đặc biệt về thừa kế thế vị).
Như vậy, những người thuộc cùng một hàng thừa kế (hàng thừa kế thứ nhất) sẽ được hưởng phần di sản có giá trị bằng nhau. Trường hợp hàng thừa kế thứ nhất không còn ai (ví dụ: đã chết hết), pháp luật mới chuyển sang xét đến hàng thừa kế thứ hai (ông bà, anh chị em ruột, cháu ruột) và hàng thừa kế thứ ba.
Các vấn đề phát sinh cần lưu ý: Có quyền thừa kế bằng với con đẻ nếu quan hệ nuôi dưỡng hoặc quan hệ pháp lý giữa con nuôi/con riêng với cha mẹ được pháp luật công nhận hợp pháp. Nếu người con chết trước hoặc cùng thời điểm với bố mẹ, các cháu (con của người con đó) sẽ được hưởng phần di sản mà bố/mẹ các cháu đáng lẽ được hưởng nếu còn sống.
2. Quy định chia thừa kế khi Bố mẹ qua đời
Khi bố mẹ mất, việc phân chia di sản thừa kế gồm: Tài sản, đất đai, nhà ở ... thường phát sinh một số vướng mắc thực tiễn sẽ được Luật Minh Khuê giải đáp như sau:
Khi bố mất trước, mẹ và các con được hưởng thừa kế thế nào?
- Xác định di sản: Trước tiên, tài sản chung của vợ chồng (bố và mẹ) được tách đôi; 50% thuộc quyền sở hữu của người mẹ, 50% còn lại là di sản do người bố để lại.
- Người được hưởng: Hàng thừa kế thứ nhất của bố bao gồm: vợ (mẹ), cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của bố còn sống tại thời điểm mở thừa kế.
- Mức hưởng: Những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất này được hưởng phần di sản bằng nhau. Do đó, người mẹ vừa sở hữu một nửa tài sản chung, vừa được nhận thêm một phần di sản thừa kế từ người bố cùng với các con.
Cần lưu ý khi bố mất, phần tài sản của bố trong khối tài sản chung với mẹ là di sản thừa kế thuộc về hàng thừa kế thứ nhất (gồm mẹ và các con, ông bà nội ngoại nếu còn sống). Người mẹ không có quyền tự ý đứng ra định đoạt, tặng cho hay bán toàn bộ phần đất thuộc di sản của bố nếu chưa có sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các đồng thừa kế hợp pháp khác đối với phần di sản của bố. Bạn có thể tham khảo bài viết chuyên sâu về Cách chia tài sản thừa kế khi bố mất trước.
Nếu chia theo pháp luật thì các con (cả con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng) đều thuộc hàng thừa kế thứ nhất và được hưởng phần di sản hoàn toàn bằng nhau. Nếu chia theo di chúc thì cha mẹ hoàn toàn có quyền định đoạt chia không đều, chỉ cho một người, hoặc để lại tỷ lệ khác nhau cho từng người con, miễn là đảm bảo quyền lợi của người thừa kế không phụ thuộc vào di chúc theo quy định pháp luật.
Nếu Ônng bà nội, ngoại còn sống theo quy định về hàng thừa kế thứ nhất (Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015), cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của người qua đời nằm trong diện thừa kế hàng thứ nhất. Do đó, nếu bố hoặc mẹ qua đời mà ông nội, bà nội hoặc ông ngoại, bà ngoại còn sống tại thời điểm mở thừa kế, các cụ vẫn là đồng thừa kế hợp pháp cùng với vợ/chồng và các con của người mất. Phần di sản của người con đã mất sẽ được chia đều cho ông bà (nếu còn sống), vợ/chồng và các con của người đó.

Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế chia tài sản khi bố Mẹ qua đời, gọi số: 0986.11.66.05 để được giải đáp theo từng trường hợp cụ thể.
Khi cả bố và mẹ đều mất, ai được hưởng di sản?
- Nếu có di chúc hợp pháp chung hoặc riêng do bố mẹ để lại, tài sản được định đoạt theo ý chí của người lập di chúc.
- Nếu không có di chúc, di sản sẽ được phân chia cho các con chung, con riêng, con nuôi hợp pháp của bố mẹ theo quy định của pháp luật về hàng thừa kế thứ nhất.
Nhà đất là tài sản chung của bố mẹ thì chia thế nào?
Cần tiến hành xác định và phân chia theo các bước sau:
- Bước 1: Xác định khối tài sản chung của vợ chồng (ví dụ: quyền sử dụng đất và nhà ở tạo lập trong thời kỳ hôn nhân). Tài sản này được chia đôi, trong đó 50% thuộc quyền sở hữu của người còn sống (nếu một người mất) hoặc được tổng hợp thành khối tài sản chung của cả hai người (nếu cả hai đã mất).
- Bước 2: Phần tài sản còn lại của người đã mất chính là di sản thừa kế để đem ra phân chia theo di chúc hoặc theo pháp luật cho các đồng thừa kế hàng thứ nhất.
Nếu một người con muốn nhận nhà đất, các con khác muốn nhận tiền thì phương án này hoàn toàn khả thi thông qua Văn bản thỏa thuận phân chia di sản. Người con muốn giữ nhà đất sẽ nhận toàn bộ bất động sản đó, đồng thời có trách nhiệm thanh toán bằng tiền (trị giá tương đương phần di sản đáng lẽ các đồng thừa kế khác được hưởng) cho anh chị em trong gia đình. Việc thỏa thuận này cần được lập thành văn bản công chứng hợp pháp.
Như vậy, tài sản chung sẽ được phân chia đều cho các hàng thừa kế thứ nhất (nếu không có di chúc). Nếu có di chúc thì cần xác định tính hợp pháp của di chúc đó và tiến hành phân chia theo ý nguyện của người để lại tài sản theo di chúc này.
Bố mẹ chia tài sản không đều cho các con có được không?
Con mất trước bố mẹ thì cháu có được hưởng thừa kế không?
- Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với cha hoặc mẹ, thì cháu (con của người con đó) được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống.
- Nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với cha hoặc mẹ, thì chắt (con của cháu) được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.
Mẹ còn sống có được tự chia toàn bộ đất của bố cho các con không?
Một người con không đồng ý chia thừa kế thì giải quyết thế nào?
Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế là bao lâu?
3. Thủ tục nhận thừa kế tài sản, nhà đất từ bố mẹ
Khi tiến hành việc sang tên tài sản, nhà đất thuộc di sản thừa kế của Bố Mẹ cần thực hiện các thủ tục hành chính để đăng sang tên tài sản như sau:
Hồ sơ cần chuẩn bị
- Giấy chứng tử của bố và mẹ (bản chính hoặc trích lục).
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Sổ đỏ/Sổ hồng).
- Giấy khai sinh, Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân, Hộ khẩu của các đồng thừa kế để chứng minh quan hệ nhân thân.
- Bản di chúc (nếu phân chia theo di chúc).
- Giấy đăng ký kết hôn của bố mẹ (để xác định tài sản chung vợ chồng).
Thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản
- Lập văn bản tại cơ quan công chứng: Các đồng thừa kế mang hồ sơ đến Văn phòng công chứng hoặc Phòng công chứng nơi có bất động sản để yêu cầu lập Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế.
- Niêm yết công khai: Văn bản khai nhận/thỏa thuận di sản phải được UBND cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản thực hiện niêm yết công khai trong thời hạn 10 ngày để đảm bảo không có tranh chấp hay khiếu nại.
- Ký chứng nhận: Sau thời hạn niêm yết, công chứng viên tiến hành công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản theo quy định.
Thủ tục đăng ký biến động đất đai sau khi nhận thừa kế
- Nơi nộp hồ sơ: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất hoặc Bộ phận Một cửa chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai.
- Hồ sơ đăng ký biến động: Gồm văn bản phân chia di sản đã công chứng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gốc, giấy tờ nhân thân của người nhận thừa kế và Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.
- Kết quả: Cơ quan nhà nước tiến hành cập nhật thông tin, sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người được hưởng thừa kế.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!