>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý: 

Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư

Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam

2. Luật sư tư vấn:

Luật Đầu tư năm 2014 đã có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015. Theo đó, Điểm a Khoản 2 Điều 71 Luật Đầu tư năm 2014 có quy định: “Hằng tháng, hằng quý, hằng năm, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thống kê trên địa bàn về tình hình thực hiện dự án đầu tư” (gọi tắt là “báo cáo về hoạt động đầu tư”).

Theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam,ngày báo cáo tháng, quý, năm của các tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư lần lượt là: ngày 12 của tháng sau tháng báo cáo; ngày 12 tháng đầu quý sau quý báo cáo và ngày 31/3 năm sau của năm báo cáo.

Đồng thời theo quy định tại Nghị định số 84/2015/NĐ-CP về giám sát và đánh giá đầu tư, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2015 (thay thế Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ); và ngày 18/12/2015, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT quy định về mẫu báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư (thay thế Thông tư số 13/2010/TT-BKH ngày 02/06/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

Theo đó Khoản 10 Điều 68 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP nêu trên quy định chế độ báo cáo về giám sát, đánh giá đầu tư (gọi tắt là “báo cáo về giám sát, đánh giá đầu tư”:

“10. Nhà đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn khác lập và gửi cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan đầu mối thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư của địa phương nơi thực hiện dự án đầu tư các loại báo cáo sau:

a) Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ: 6 tháng và cả năm;

b) Báo cáo đánh giá kết thúc (nếu có);

c) Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi khởi công dự án (đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư);

d) Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi bắt đầu khai thác, vận hành dự án (đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)”;  và

Khoản 1 Điều 69 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP nêu trên quy định thời hạn báo cáo và nội dung báo cáo về giám sát, đánh giá đầu tư:

“1. Thời hạn báo cáo của chủ chương trình, chủ đầu tư và nhà đầu tư:

a) Gửi báo cáo trước khi khởi công dự án 15 ngày;

.......

c) Gửi báo cáo trước khi bắt đầu khai thác, vận hành dự án 15 ngày;

…….

đ) Gửi báo cáo 6 tháng trước ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo;

e) Gửi báo cáo năm trước ngày 10 tháng 02 năm sau”.

Để thực hiện nộp báo cáo hoạt động đầu tư thành công, doanh nghiệp thực hiện các bước sau:

Bước 1: Tải mẫu tờ khai đăng ký cấp tài khoản công ty trên hệ thống đầu tư. Sau khi điền đầy đủ thông tin mẫu tờ khai này, doanh nghiệp nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa của Phòng đăng ký đầu tư

Bước 2: Chuyên viên phụ trách sẽ gửi thông tin tài khỏan: Tên đăng nhập và mật khẩu. Doanh nghiệp đăng nhập, đổi mật khẩu và tiến hành nộp báo cáo hoạt động đầu tư. 

Theo quy định tại Điều 53 Nghị định 118/2015/NĐ-Cp quy định:

1. Báo cáo tháng về tình hình thực hiện vốn đầu tư: Trong trường hợp dự án đầu tư có phát sinh vốn đầu tư thực hiện trong tháng, tổ chức kinh tế báo cáo trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày kết thúc tháng báo cáo

2. Báo cáo quý được thực hiện trước ngày 12 của tháng đầu quý sau quý báo cáo, gồm các nội dung: Vốn đầu tư thực hiện, doanh thu thuần, xuất khẩu, nhập khẩu, lao động, thuế và các khoản nộp ngân sách, tình hình sử dụng đất, mặt nước 

3. Báo cáo năm được thực hiện trước ngày 31 tháng 3 năm sau của năm báo cáo, gồm các chỉ tiêu của báo cáo quý và chỉ tiêu về lợi nhuận, thu nhập của người lao động, các khoản chi và đầu tư cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, xử lý và bảo vệ môi trường, nguồn gốc công nghệ sử dụng.

Như vậy, tùy theo tình hình thực tế của doanh nghiệp, doanh nghiệp tải các biểu mẫu tương ứng theo hướng dẫn sau:

- Báo cáo tháng về tình hình thực hiện vốn đầu tư: Trong trường hợp dự án đầu tư có phát sinh vốn đầu tư thực hiện trong tháng, tổ chức kinh tế báo cáo trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày kết thúc tháng báo cáo (Biểu 1 Phụ lục III Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT)

- Báo cáo quý được thực hiện trước ngày 12 của tháng đầu quý sau quý báo cáo, gồm các nội dung: Vốn đầu tư thực hiện, doanh thu thuần, xuất khẩu, nhập khẩu, lao động, thuế và các khoản nộp ngân sách, tình hình sử dụng đất, mặt nước (Biểu 2 Phụ lục III Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT)

- Báo cáo năm được thực hiện trước ngày 31 tháng 3 năm sau của năm báo cáo, gồm các chỉ tiêu của báo cáo quý và chỉ tiêu về lợi nhuận, thu nhập của người lao động, các khoản chi và đầu tư cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, xử lý và bảo vệ môi trường, nguồn gốc công nghệ sử dụng (Biểu 3 Phụ lục III Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT)

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Chuyên viên Nguyễn Thị Bích Vân - Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê