1. Khu vực cộng điểm tuyển sinh năm 2024

Các khu vực tuyển sinh (trích Phụ lục I Quy chế tuyển sinh đại học)

- Khu vực 1 (KV1): Các xã khu vực I, II, III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

-Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT): Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3.

- Khu vực 2 (KV2): Các thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1).

- Khu vực 3 (KV3): Các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương.

Mức điểm ưu tiên áp dụng cho từng khu vực tuyển sinh

– Khu vực 1 (KV1) cộng 0,75 điểm.

– Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) cộng 0,5 điểm.

– Khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm.

– Khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên.

 

2. Chính sách cộng điểm ưu tiên tuyển sinh đại học theo khu vực

2.1. Mức điểm ưu tiên tuyển sinh đại học theo khu vực

Mức cộng điểm ưu tiên theo khu vực:

Khu vực Mô tả khu vực và điều kiện Mức điểm ưu tiên áp dụng
Khu vực 1 (KV1)

Các xã khu vực I, II, III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi;

Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo;

Các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

0,75 điểm
Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3; 0,50 điểm
Khu vực 2 (KV2)

Các thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh;

Các thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1).

0,25 điểm
Khu vực 3 (KV3) Các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương. Không tính điểm ưu tiên

Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;

Các trường hợp dưới đây sẽ được hưởng ưu tiên khu vực theo đúng hộ khẩu thường trú của thí sinh, cụ thể:

- Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng các chế độ ưu tiên, ưu đãi của Nhà nước theo quy định;

- Học sinh có nơi thường trú (trong thời gian học cấp THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại:

+ Các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Thủ tướng Chính phủ; 

+ Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; 

+ Các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 (theo Quyết định 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ); 

+ Các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học cấp THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn.

- Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được cử đi dự tuyển: 

+ Nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; 

+ Nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại các khu vực có mức ưu tiên khác nhau thì hưởng ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân dài hơn; 

+ Nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ;

Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.

 

2.2. Hướng dẫn cách tính điểm ưu tiên tuyển sinh đại học theo khu vực

Theo quy định tại khoản 4 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh Đại học, được ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT, những thí sinh đạt được tổng điểm từ 22,5 điểm trở lên khi quy đổi về điểm theo thang điểm 10 (với tổng điểm tối đa của 3 môn là 30 điểm) sẽ được xác định điểm ưu tiên theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên.

Các mức điểm ưu tiên này sẽ được xác định dựa trên tổng điểm của 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển theo thang điểm 10 đối với từng bài thi hoặc môn thi, và không áp dụng hệ số. Trong trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng một thang điểm khác, mức điểm ưu tiên sẽ được quy đổi tương đương với thang điểm đó.

 

3. Đối tượng được ưu tiên tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2024

- Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có nơi thường trú trong thời gian học THPT hoặc trung cấp trên 18 tháng tại Khu vực 1.

- Công nhân trực tiếp sản xuất đã làm việc liên tục 5 năm trở lên, trong đó có ít nhất 2 năm là chiến sĩ thi đua được cấp tỉnh trở lên công nhận và cấp bằng khen.

- Thương binh, bệnh binh, người có "Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh;

- Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại Khu vực 1;

- Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên;

- Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân đã xuất ngũ, được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định.

- Thân nhân liệt sĩ;

- Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

- Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;

- Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;

Con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;

- Con của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

- Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học;

- Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ dưới 12 tháng ở Khu vực 1 và dưới 18 tháng ở khu vực khác;

- Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn;

Thôn đội trưởng, Trung đội trưởng Dân quân tự vệ nòng cốt, Dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt từ 12 tháng trở lên, dự thi vào ngành Quân sự cơ sở.

- Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có nơi thường trú ở ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01;

- Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%;

- Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%.

- Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Thông tư liên tịch 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện;

- Người lao động ưu tú thuộc tất cả thành phần kinh tế từ cấp tỉnh, cấp bộ trở lên được công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, được cấp bằng hoặc huy hiệu Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;

- Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào các ngành đào tạo giáo viên;

- Y tá, dược tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, người có bằng trung cấp Dược đã công tác đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào đúng ngành tốt nghiệp thuộc lĩnh vực sức khỏe.

 

4. Cách xác định điểm ưu tiên của thí sinh năm 2024

Cách tính điểm ưu tiên được quy định cụ thể trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng. Mỗi năm, quy chế có thể có những điều chỉnh nhỏ, vì vậy, để có thông tin chính xác nhất, bạn nên tham khảo quy chế tuyển sinh của năm 2024 được ban hành bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Nguyên tắc chung

- Điểm ưu tiên được tính dựa trên tổng điểm thi của thí sinh và các yếu tố ưu tiên khác như:

+ Khu vực: Thí sinh thuộc các khu vực ưu tiên (khu vực 1, khu vực 2) sẽ được cộng thêm điểm.

+ Đối tượng: Thí sinh thuộc các đối tượng ưu tiên (người dân tộc thiểu số, con liệt sĩ,...) sẽ được cộng thêm điểm.

+ Hoàn cảnh: Thí sinh có hoàn cảnh khó khăn, gia đình chính sách cũng có thể được cộng thêm điểm.

- Điểm ưu tiên sẽ giảm dần khi tổng điểm thi của thí sinh tăng lên. Điều này có nghĩa là, thí sinh có điểm thi càng cao thì điểm ưu tiên sẽ càng thấp.

- Tổng điểm đạt được của thí sinh: Là tổng điểm của các môn thi trong tổ hợp xét tuyển (không nhân hệ số).

- Tổng điểm ưu tiên được xác định thông thường: Là tổng số điểm ưu tiên mà thí sinh được hưởng theo quy định (ví dụ: điểm ưu tiên khu vực, điểm ưu tiên đối tượng).

Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau: Quy chế tuyển sinh đại học