1. Cách tính số tháng làm việc thực tế tương ứng với số ngày nghỉ phép năm?

Kính gửi văn phòng luật minh khuê, Tôi đang có khó khăn chưa biết cách tính số tháng làm việc thực tế của người lao như thế nào trong năm để tính số ngày nghỉ hàng năm của người lao động. Nhờ văn phòng luật sư tư vấn và hướng dẫn giúp tôi ?
Tôi trân thành cảm ơn.

Cách tính số tháng làm việc thực tế tương ứng với số ngày nghỉ phép năm?

Luật sư tư vấn về chế độ nghỉ phép năm, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Công ty Luật Minh Khuê của chúng tôi, trường hợp của bạn được tư vấn như sau:

Theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn cần xác định một số vấn đề sau để giải quyết vấn đề của mình:

Tại quy định của pháp luật lao động hiện hành vấn đề nghỉ phép hàng năm được quy định như sau:

Điều 113. Nghỉ hằng năm
1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hng năm thành nhiu ln hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.

6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường st, đường thủy mà sngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Như vậy nếu bạn làm việc trong điều kiện hoàn toan bình thường thì bạn sẽ được nghỉ 12 ngày trong một năm nếu như bạn có cả thời gian thử việc tại công ty thì thời gian thử việc cũng sẽ được tính để hưởng chế độ nghỉ phép năm, cụ thể:

Điều 6. Thời gian được coi là thời gian làm việc của người lao động để tính số ngày nghỉ hằng năm
1. Thời gian học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động theo cam kết trong hợp đồng học nghề, tập nghề.
2. Thời gian thử việc theo hợp đồng lao động sau đó làm việc cho người sử dụng lao động.
3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật lao động.
4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng.
5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.
6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng.
7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
8. Thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn.
9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.
10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc.
11. Thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội.

Nếu bạn có những tháng thử việc, học nghề, tập nghề, nghỉ việc riêng có hưởng lương hoặc không lương ... đều được tính vào thời gian để được hưởng chế độ phép năm. Bạn đang làm việc mà thôi việc hoặc bị mất việc tại công ty mà bạn chưa nghỉ hàng năm hoặc vẫn còn những ngày chưa nghỉ thì bạn được thanh toán tiền cho những ngày chưa nghỉ. Còn nếu bạn có thời gian làm việc dưới 12 tháng với công ty mà bạn nghỉ việc thì thời gian nghỉ hàng năm đượ tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc.

>> Xem thêm:  Quy định về nghỉ bù cho người lao động khi có người thân mất vào ngày nghỉ, ngày lễ tết ?

2. Cách tính và phương thức thanh toán chế độ nghỉ phép hàng năm ?

Mình muốn hỏi về chế độ nghỉ phép hàng năm, rất mong được tư vấn mình là công chức phường xã, thâm niên công tác trên 5 năm, hệ số lương 3,33, một năm sẽ được nghỉ phép 12 ngày + 1 ngày = 13 ngày đúng không? 2015 mình không nghỉ phép ngày nào thì 2016 mình không được cộng dồn thành 26 ngày của 2 năm mà sẽ được thanh toán chế độ phép của 2015.

Cách tính chế độ phép để thanh toán như thế nào? Thủ tục xin nghỉ phép gồm những gì?. Trong nội quy của cơ quan cần có quy định về chế độ nghỉ phép, thời gian nghỉ, cách nghỉ, thời gian thanh toán chế độ khi không nghỉ hết phép, việc thanh toán tiền khi không nghỉ hết phép, không nghỉ phép có cần căn cứ vào tình hình cân đối thu ngân sách của đia phương hay không? do cơ quan cân đối thanh toán hay căn cứ theo Luật phải thanh toán? vì đơn vị mình nhiều năm hụt thu ngân sách, có khi còn phải nợ lương ?

Rất mong được tư vấn.

Cách tính và phương thức thanh toán chế độ nghỉ phép hàng năm ?

Trả lời

- Căn cứ vào Điều 13 Luật cán bộ, công chức năm 2008 về chế độ nghỉ ngơi của công chức:

"Điều 13. Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi

Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ."

Vậy vấn đề về nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết theo quy định của pháp luật về lao động. Theo quy định của tại Điều 111 và Điều 113 Bộ luật Lao động năm 2019 về số ngày nghỉ hàng năm:

"Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hng năm thành nhiu ln hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.

6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường st, đường thủy mà sngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

7. Chính phủ quy định chi tiết điều này."

Cũng theo quy định tại Điều 114, luật lao động quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc

"Cứ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày."

Vậy số ngày nghỉ hàng năm của bạn là 13 ngày.

- Cách thanh toán số ngày nghỉ phép hàng năm của công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết. Theo quy định tại Điều 13 của Luật cán bộ, công chức năm 2008 ở trên thì "công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ". Vậy những ngày nghỉ hàng năm mà bạn đi làm không sử dụng đến thì ngoài tiền lương bạn còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương. Nếu nghỉ không hết thì số ngày nghỉ còn lại sẽ được thanh toán như tiền lương bạn đi làm.

- Về thời điểm và thủ tục xin nghỉ hằng năm. Thời điểm và thủ tục xin nghỉ phép hằng năm có thể được quy định trong nộp quy của UBND xã. Nếu không có quy định cụ thể thì bác phải có đơn xin nghỉ hàng năm và được sự đồng ý của Chủ tịch UBND xã.

- Theo quy định tại Thông tư số 60/2003/TT-BTC quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn thì tiền lương tiền công của cán bộ, công chức xã là hoạt động chi cho hoạt động của cơ quan nhà nước xã năm trong các khoản chi thường xuyên. Tiểu mục 2.2 của phần I quy định:

"2.2. Chi ngân sách xã gồm: chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên. Việc phân cấp nhiệm vụ chi cho ngân sách xã phải căn cứ vào chế độ phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của Nhà nước, các chính sách chế độ về hoạt động của các cơ quan Nhà nước, Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội; đồng thời phải phù hợp với trình độ, khả năng quản lý của chính quyền xã. Vậy thanh toán tiền lương nghỉ hàng năm cho công chức sẽ năm trong khoản chi của ngân sách. Ngân sách xã phải đảm bảo giữa thu chi.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

>> Xem thêm:  Giáo viên cấp hai khi nghỉ hè có được nhận nguyên lương (Phụ cấp) không ?

3. Trả lời thắc mắc về luật bảo hiểm xã hội và nghỉ phép của người lao động ?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Ngay sau khi kí hợp đồng chính thức với công ty, em đã được hưởng ngày phép và công ty bắt buộc phải đóng bảo hiểm cho em chưa ạ ? Sau khi ký hợp đồng chính thức, em mới được biết công ty chỉ đóng BHXH và nghỉ phép sau 3 tháng kể từ lúc ký hợp đồng chính thức. Việc làm này là đúng hay sai ạ ? Và quyền lợi của nhân viên chính thức là gì, thưa Luật sư ?
Em xin chân thành cảm ơn.

Trả lời thắc mắc về luật bảo hiểm xã hội và nghỉ phép của người lao động ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

-Thứ nhất, về vấn đề đóng bảo hiểm xã hội:

Nếu bạn và công ty ký kết hợp đồng lao động không thời hạn hoặc có thời hạn từ 3 tháng trở lên thì theo quy định tại khoản 1, điều 2, luật bảo hiểm xã hội công ty phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho bạn.

Căn cứ theo, Luật bảo hiểm xã hội quy định:

Điều 21. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
1. Lập hồ sơ để người lao động được cấp sổ bảo hiểm xã hội, đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.
2. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 86 và hằng tháng trích từ tiền lương của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội.
3. Giới thiệu người lao động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 45 và Điều 55 của Luật này đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa.
4. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động.
5. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.
6. Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội.
7. Định kỳ 06 tháng, niêm yết công khai thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động; cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.
8. Hằng năm, niêm yết công khai thông tin đóng bảo hiểm xã hội của người lao động do cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp theo quy định tại khoản 7 Điều 23 của Luật này.

Và điều 111, luật bảo hiểm xã hội quy định:

"Điều 111. Cấp Sổ bảo hiểm xã hội

1. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng, người sử dụng lao động nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội cho tổ chức bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 110 của Luật này.

2. Người lao động nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội cho tổ chức bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 110 của Luật này.

3. Tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp sổ bảo hiểm xã hội trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp; hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện; trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."

Như vậy, công ty bạn phải nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp cho bạn trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng và tổ chức bảo hiểm sẽ cấp sổ bảo hiểm cho bạn trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Việc công ty bạn chỉ đóng bảo hiểm cho bạn sau 3 tháng kể từ ngày ký hợp đồng là không đúng theo quy định pháp luật trừ trường hợp hợp đồng lao động của bạn dưới 3 tháng thì bạn không phải đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

-Thứ hai, về nghỉ phép.

Căn cứ vào điều 111, 113 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định như sau:

"Điều 111. Nghỉ hng tuần

1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.

2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.

3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp."

Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hng năm thành nhiu ln hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.

6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường st, đường thủy mà sngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

7. Chính phủ quy định chi tiết điều này."

Như vậy, bạn chỉ được nghỉ phép nếu bạn đã bắt tay vào làm việc tại công ty. Nếu thời gian bạn làm việc cho công ty được 12 tháng thì bạn được nghỉ như quy định trên còn nếu dưới 12 tháng làm việc thì: "Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền." Ở đây, bạn mới vào làm việc tại công ty thì bạn sẽ được tính theo tỷ lệ với số thời gian làm việcvà bạn phải thảo luận với người sử dụng lao động.

-Thứ ba, quyền của người lao động:

Theo quy định tại điều 5, bộ luật lao động 2019 thì người lao động có những quyền sau:

"1. Người lao động có các quyền sau đây:

a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

b) Hưng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;

c) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;

d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;

đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

e) Đình công;

g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật."

>> Xem thêm:  Hướng dẫn cách tính lương phép, nghĩ lễ chuẩn theo quy định ?

4. Tư vấn về chế độ nghỉ phép sau khi nghỉ thai sản ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi nghỉ đẻ sinh con từ ngày 30/10/2014 đến ngày 30/4/2015 từ 1/5/2015 tôi đi làm trở lại, do có việc bận ở gia đình nên tôi xin nghỉ phép nhưng công ty bảo tôi không được nghỉ phép vì tôi mới đi làm trở lại là đúng hay sai ?
Tôi xin chân thành cảm ơn.Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi: 1900.6162

Bộ luật Lao động năm 2019 chỉ có quy định về việc khi lao động nữ mang thai và nghỉ thai sản thì thuộc trường hợp tạm hoãn hợp đồng lao động, sau khi hết thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ phải quay trở lại làm việc, đồng thời người sử dụng lao động cũng có trách nhiệm tiếp nhận và bố trí công việc lại cho người lao động. Với việc tiếp tục hợp đồng lao động, mối quan hệ lao động trở lại bình thường, các vấn đề trong mối quan hệ lao động do các bên thực hiện trên cơ sở hợp đồng lao động và thỏa thuận giữa các bên.

Do bạn đã nghỉ thai sản 06 tháng, là một quãng thời gian không hề ngắn đối với người sử dụng lao động, nên sau đó bạn xin nghỉ phép công ty không đồng ý cho bạn nghỉ phép là điều dễ hiểu và không có gì là trái với quy định của pháp luật. Việc bạn xin nghỉ phép có thể rơi vào 1 trong 2 trường hợp sau:

- Trường hợp 1: Bạn xin nghỉ phép năm.

BLLĐ 2019 quy định về nghỉ hàng năm như sau:

"1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hng năm thành nhiu ln hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.

6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường st, đường thủy mà sngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

7. Chính phủ quy định chi tiết điều này."

NLĐ có quyền nghỉ phép năm nhưng khi nghỉ phải thông báo trước và được sự đồng ý của NSDLĐ. Nếu bạn xin nghỉ phép năm mà công ty không đồng ý cho bạn nghỉ thì điều đó cũng không trái với quy định của pháp luật.

- Trường hợp 2: bạn xin nghỉ việc riêng không hưởng lương. Đối với trường hợp nghỉ việc riêng không hưởng lương hoàn toàn do NLĐ và NSDLĐ thỏa thuận với nhau. Khi bạn xin nghỉ việc riêng không hưởng lương, nếu công ty đồng ý thì bạn được nghỉ việc trong thời gian đó, còn nếu công ty không đồng ý cho bạn nghỉ thì bạn không được nghỉ việc, nếu tự ý nghỉ việc thì được coi là trường hợp tự ý bỏ việc. Việc công ty không đồng ý cho bạn nghỉ việc riêng không hưởng lương cũng không trái với quy định của pháp luật.

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 còn có quy định về chế độ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sau thai sản như sau: "Lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 30, khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật này mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ năm ngày đến mười ngày trong một năm". Nếu bạn thuộc trường hợp này thì phải nộp đủ giấy tờ hợp lệ cho công ty để được hưởng chế độ này. Trường hợp công ty không thực hiện thì bạn có thể khiếu nại đến ban lãnh đạo công ty yêu cầu giải quyết.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi, rất mong có thể giải đáp thắc mắc của bạn. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Lao động nữ nghỉ khám thai có bị trừ vào ngày nghỉ phép năm ?

5. Tư vấn về chế độ nghỉ phép và trợ cấp của giáo viên tại vùng cao ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi hiện là giáo viên mầm non, đã công tác được 10 năm tại huyện vùng cao có hệ số 0.7. Nguyên quán của tôi ở tỉnh Quảng Nam. Tôi muốn hỏi là tôi có được nghỉ phép và trợ cấp thanh toán khi về nguyên quán của mình không ?
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Người gửi: L.B

Tư vấn về chế độ nghỉ phép và trợ cấp của giáo viên tại vùng cao ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi: 1900.6162

-Thứ nhất, về vấn đề nghỉ phép.

Về trường hợp của bạn, theo quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 5 Bản quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạọ, thì thời gian nghỉ hè của giáo viên thay cho nghỉ phép hằng năm là 2 tháng. Vào thời gian nghỉ hè hàng năm, nếu giáo viên giảng dạy ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn muốn về thăm gia đình, cha mẹ, vợ hoặc chồng, con hoặc thăm quê quán, hiệu trưởng trường phải giải quyết nghỉ phép và cấp giấy nghỉ cho giáo viên (trừ trường hợp đột xuất do yêu cầu công việc mà không bố trí được thời gian cho giáo viên nghỉ phép).

Thứ hai, về trợ cấp được hưởng khi về nghỉ phép.

Theo Điều 9, Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ, trong thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn, cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang khi nghỉ hàng năm, nghỉ ngày lễ, tết, nghỉ việc riêng được hưởng lương theo quy định của pháp luật về lao động, được thanh toán tiền tàu xe đi và về thăm gia đình.

Tại khoản 1, Điều 2, Thông tư số 141/2011/TT-BTC ngày 20/10/2011 của Bộ Tài chính quy định đối tượng được thanh toán tiền phương tiện đi lại; tiền phụ cấp đi đường khi nghỉ phép hàng năm gồm:

- Cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại vùng sâu, vùng xa, núi cao, hải đảo có hệ số phụ cấp khu vực từ mức 0,5 trở lên (theo quy định tại Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 5/1/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Uỷ ban Dân tộc) có đủ điều kiện được nghỉ phép hàng năm theo pháp luật lao động quy định, được thủ trưởng cơ quan, đơn vị đồng ý cấp giấy cho đi nghỉ phép năm về thăm gia đình, cha mẹ, vợ hoặc chồng, con hoặc thăm quê quán.

- Cán bộ, công chức, viên chức công tác tại vùng còn lại có đủ điều kiện được nghỉ phép hàng năm theo pháp luật lao động quy định, được thủ trưởng cơ quan, đơn vị đồng ý cấp giấy cho đi nghỉ phép năm để thăm vợ hoặc chồng; con; cha, mẹ (cả bên chồng hoặc bên vợ) bị ốm đau, bị chết.

Nội dung chi, mức thanh toán

Chế độ thanh toán tiền phương tiện đi lại; tiền phụ cấp đi đường khi nghỉ phép hàng năm được quy định tại Điều 4 Thông tư 141/2011/TT-BTC như sau:

Người đi nghỉ phép được thanh toán tiền phụ cấp đi đường (tương đương với mức phụ cấp lưu trú theo chế độ công tác phí hiện hành) và tiền phương tiện đi lại khi nghỉ phép năm.

Tiền phương tiện đi lại bao gồm: Tiền phương tiện vận tải (trừ phương tiện máy bay) của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật bao gồm: tiền phương tiện chiều đi và về từ nhà đến ga tàu, bến xe; vé tàu, xe vận chuyển đến nơi nghỉ phép và theo chiều ngược lại.

Mức thanh toán: Theo giá ghi trên vé, hoá đơn mua vé; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác (Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu). Trường hợp cán bộ công chức đi nghỉ phép sử dụng phương tiện là máy bay khi có vé hợp pháp sẽ được thanh toán tối đa theo giá cước vận tải khách công cộng bằng phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy phù hợp với tuyến đường đi nghỉ phép.

Đối với những đoạn đường không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà người đi nghỉ phép phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện mà người đi nghỉ phép đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận thanh toán với chủ phương tiện theo số ki-lô-mét thực đi và đơn giá khoán được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.

Nếu người đi nghỉ phép năm tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện theo số ki-lô-mét thực đi, tương ứng với mức giá vận tải phổ biến của loại phương tiện công cộng tại địa phương nhưng không vượt quá mức khoán tiền tự túc phương tiện khi đi công tác và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.

Giấy nghỉ phép là một trong các giấy tờ làm căn cứ thanh toán

Ngoài các chứng từ về tiền phụ cấp đi đường, tiền phương tiện đi lại, người đi nghỉ phép năm phải có các giấy tờ sau làm căn cứ thanh toán:

- Giấy nghỉ phép năm do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp.

- Đối với các đối tượng đi nghỉ phép năm để thăm vợ hoặc chồng; con; cha, mẹ (cả bên chồng hoặc bên vợ) bị ốm đau, bị chết phải có đơn và được chính quyền địa phương nơi thân nhân cư trú hoặc cơ sở y tế xác nhận có người thân bị ốm đau đi điều trị ở cơ sở y tế, điều trị dài hạn tại nhà, hoặc bị chết.

Cùng với các chứng từ thanh toán, giấy nghỉ phép là một trong các giấy tờ làm căn cứ cho việc thanh toán tiền phụ cấp đi đường, phụ cấp tiền phương tiện đi lại.

>> Xem thêm: Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạ

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Công ty thay đổi ngày nghỉ hằng tuần không cần sự đồng ý của người lao động có đúng không?

Trân trọng./.

Bộ phận luật sư lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thời giờ làm việc của người lao động theo luật lao động được quy định thế nào ?