Mục lục bài viết
- 1. Khái quát về thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và thuế khoán
- 1.1 Thuế môn bài
- 1.2 Thuế thu nhập cá nhân
- 1.3 Thuế giá trị gia tăng
- 1.4 Thuế khoán hộ kinh doanh
- 2. Các loại thuế Hộ kinh doanh phải nộp?
- 3. Cách tính thuế khoán cho hộ kinh doanh cá thể
- 3.1 Cách tính thuế Môn bài
- 3.2 Cách tính thuế GTGT và TNCN cho hộ kinh doanh
1. Khái quát về thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và thuế khoán
1.1 Thuế môn bài
Thuế môn bài là một loại thuế trực thu mà tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh phải nộp định kỳ hàng năm dựa trên vốn điều lệ/vốn đầu tư (đối với tổ chức) hoặc doanh thu theo năm (đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh). Bản chất thuế môn bài là loại thuế mà tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải nộp để có “thẻ bài” trước khi sản xuất, kinh doanh, trừ trường hợp được miễn. Thuật ngữ “thuế môn bài” được sử dụng sử dụng khá phổ biến và được quy định rõ về mức thu tại Pháp lệnh 10-LCT/HĐNN7 năm 1983. Từ ngày 01/01/2017 đến nay, thuật ngữ “thuế môn bài” không còn được sử dụng trong văn bản pháp luật của nhà nước, mà thay vào đó là sử dụng thuật ngữ “lệ phí môn bài”. Theo đó, từ ngày 01/01/2017 thì thuật ngữ “thuế môn bài” được thay thế bởi “lệ phí môn bài”, nhưng trên thực tế người dân vẫn sử dụng rất phổ biến.
1.2 Thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân (Personal income tax) là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp trong một phần tiền lương, hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trừ. Thuế thu nhập cá nhân không đánh vào những cá nhân có thu nhập thấp, do đó, khoản thu này sẽ công bằng với mọi đối tượng trong, góp phần làm giảm khoảng cách chênh lệch giữa các tầng lớp trong xã hội.
1.3 Thuế giá trị gia tăng
Thuế GTGT (Thuế giá trị gia tăng) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế GTGT còn được gọi với một cái tên khác là thuế VAT (Value-Added Tax). Hiểu một cách đơn giản, đây là loại thuế được tính cộng vào giá bán của các loại hàng hóa, dịch vụ trong đơn hàng và do người tiêu dùng thanh toán, chi trả khi sử dụng hàng hóa, dịch vụ đó.
1.4 Thuế khoán hộ kinh doanh
Thuế khoán hộ kinh doanh, cá thể là mức thuế Hộ kinh doanh phải nộp cố định hàng tháng/quý; mức thuế khoán HKD sẽ do Cơ quan thuế quy định dựa trên những thông tin chủ hộ kê khai/doanh thu hoạt động thực tế của hộ kinh doanh. Các loại thuế hộ kinh doanh tính theo phương pháp khoán: Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
2. Các loại thuế Hộ kinh doanh phải nộp?
Căn cứ tại điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP tại Bộ luật Quản lý thuế, hộ kinh doanh cá thể cần phải nộp các loại thuế là:
- Thuế môn bài
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Ngoài 3 loại thuế nêu trên, hộ kinh doanh cá thể còn có thể phải nộp thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt, … nếu HKD kinh doanh hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế của các luật này.
3. Cách tính thuế khoán cho hộ kinh doanh cá thể
3.1 Cách tính thuế Môn bài
Căn cứ theo Khoản 2 Điều 4 của Nghị định 139/2016/NĐ-CP và căn cứ theo Điểm c, Khoản 1, Điều 1 của Nghị định 22/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/02/2020 thì mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh cá thể được tính dựa theo doanh thu bình quân hàng năm như sau:
| STT | MỨC DOANH THU BÌNH QUÂN (CÁC CÁ NHÂN, NHÓM CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH) | MỨC THUẾ MÔN BÀI PHẢI NỘP |
| 1 | Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm | 1.000.000đ/năm |
| 2 | Doanh thu trên 300 triệu đồng/năm | 500.000đ/năm |
| 3 | Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm | 300.000đ/năm |
| 4 | Doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm Các cá nhân, hộ gia đình kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định; không hoạt động thường xuyên theo Bộ Tài chính | Miễn thuế môn bài |
| 5 | Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình lần đầu thành lập hoặc ra hoạt động kinh doanh, sản xuất sau ngày 25/02/2020 | Miễn lệ phí môn bài năm đầu |
Donh thu làm căn cứ xác định mức thu lệ phí đối với cá nhân, hộ gia đình (trừ trường hợp cá nhân cho thuê tài sản) là tổng thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân của năm trước liền kề từ hoạt động sản xuất, kinh doanh (trừ hoạt động cho thuê tài sản) của các địa điểm kinh doanh theo theo quy định tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động kinh doanh của cá nhân cư trú;
– Cá nhân, hộ gia đình đã giải thể, ngừng sản xuất kinh doanh nay hoạt động trở lại không xác định được thu nhập của năm trước liền kề thì thu nhập làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu của năm tính thuế có cùng quy mô, địa bàn, ngành nghề của cơ sở sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
– Cá nhân, các cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh đã giải thể nhưng đã kinh doanh trở lại thì trong thời gian 6 tháng đầu năm thì phải đóng lệ phí môn bài cả năm, trong thời gian 6 tháng cuối năm thì đóng 50% lệ phí môn bài cả năm.
3.2 Cách tính thuế GTGT và TNCN cho hộ kinh doanh
Nguyên tắc tính thuế khoán hộ kinh doanh căn cứ theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC và Thông tư số 100/2021/TT-BTC: Nguyên tắc tính thuế đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh được thực thi theo các quy định của pháp luật về thuế thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân thì cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu từ hoạt động kinh doanh, sản xuất trong năm theo lịch dương có tổng doanh thu dưới 100 triệu đồng thì không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.
Cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu/đồng trở xuống cần xác nhận cá nhân để không phải nộp thuế thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân được xác định dành cho một người duy nhất đại diện cho nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.
Cách tính thuế hộ kinh doanh nhỏ lẻ:
Số thuế TNCN phải nộp = Tỷ lệ thuế TNCN x Doanh thu tính thuế TNCN
Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ thuế GTGT x Doanh thu tính thuế GTGT
Tính thuế khoán cho hộ kinh doanh
Đối với các cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh thì doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN là các loại thuế hộ kinh doanh phải nộp (thuộc trường hợp chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền hoa hồng, tiền gia công, tiền cung ứng hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả:
- Các khoản hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mãi, thưởng, chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, chi phí hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền.
- Các khoản phụ thu, trợ giá, phí thu thêm được hưởng theo quy định.
- Các khoản bồi thường do vi phạm hợp đồng hay các khoản bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN).
- Các nguồn doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh có được không phân biệt thu được tiền hay chưa.
=> Trường hợp hộ kinh doanh giá đình nộp thuế khoán và có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì:
Doanh thu tính thuế = Doanh thu khoán + Doanh thu trên hóa đơn
Tỷ lệ nộp thuế:
| NGÀNH NGHỀ KINH DOANH | TỶ LỆ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG | TỶ LỆ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN |
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% | 0.5% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% | 2% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% | 1.5% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 2% | 1% |
- Trường hợp cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh hoạt động đa lĩnh vực, ngành nghề thì cá nhân kinh doanh, hộ gia đình phải thực hiện kê khai và tính theo tỷ lệ phần trăm thuế trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề.
- Trường hợp cá nhân kinh doanh, hộ gia đình không xác định được doanh thu của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định trái với thực tế thì cơ quan thuế sẽ ấn định doanh thu tính thuế cho từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về thuế.
Ngoài ra, quý khách cũng có thể liên hệ tới tổng đài trực tuyến của công ty Luật Minh Khuê qua số 1900.6162 hoặc quý khách hàng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để nhận báo giá chi tiết về vụ việc hoặc yêu cầu của mình. Chúng tôi luôn sẵn sàng hợp tác và mang đến sự hài lòng cho quý khách hàng. Trân trọng cảm ơn!