>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

1. Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Tham gia đóng bảo hiểm xã hội là một trong những quyền và nghĩa vụ của người lao động khi có phát sinh quan hệ lao động giữa người lao động và người lao động hoặc có thể đóng tự nguyện để đảm bảo quyền lợi cho mình, cũng như được hưởng các chế độ, chính sách ổn định đời sống, ổn định thu nhập cho người lao động mà Nhà nước quy định.

Trợ cấp thất nghiệp được hiểu là khi người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp sẽ được một khoản tiền trợ cấp thất nghiệp nếu đáp ứng đồng thời đầy đủ các điều kiện để được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp trên cơ sở đóng bảo hiểm thất nghiệp. Trong đó, hằng tháng người lao động sẽ được Trung tâm dịch vụ việc làm chi trả khoản tiền trợ cấp thất nghiệp từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp dựa trên cơ sở mức tiền lương tham gia bảo hiểm thất nghiệp của người lao động.

 

2. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Căn cứ theo Điều 49 Luật Việc làm năm 2013 quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp thì bạn cần đáp ứng các điều kiện sau mới được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Đó là:

- Đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;

- Chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật;

- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn trong thời gian 24 tháng trước khi nghỉ việc; Hoặc đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ/ theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng;

- Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại cơ quan có thẩm quyền;

- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ thời điểm nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp;

- Không thuộc các trường hợp không được hưởng trợ cấp thất nghiệp, bao gồm: Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; Chết.

Trong những điều kiện được liệt kê ở trên, cần chú ý đến điều kiện người lao động phải đang đóng bảo hiểm thất nghiệp thì khi nghỉ việc mới có thể nhận được trợ cấp thất nghiệp. Trên thực tế, bảo hiểm thất nghiệp sẽ do người sử dụng lao động trích một phần tiền lương của người lao động để đóng. Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định cụ thể như thể nào thì người lao động được coi là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp, bao quát cả những trường hợp như người lao động nghỉ thai sản hoặc nghỉ chế độ ốm đau... 

Cụ thể, quy định về người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được ghi nhận trong  Nghị định 28/2015/NĐ-CP và Nghị định số 61/2020/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP:

2. Người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 49 Luật Việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội;

b) Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội;

c) Người lao động có tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc mà nghỉ việc do ốm đau, thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội;

d) Người lao động có tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc mà nghỉ việc không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng tại đơn vị và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội;

đ) Người lao động có tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc mà tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng tại đơn vị và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội.

 

3. Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Luật Việc làm và một số điều của Nghị định 28/2015/NĐ-CP;

- Bản chính Sổ bảo hiểm xã hội;

- Một trong các giấy tờ sau: Quyết định thôi việc, Quyết định xử lý kỷ luật với hình thức sa thải; Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động; Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; Văn bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động;

- Bản sao Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân (lưu ý, bạn cần mang theo bản chính Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân để đối chiếu).

 

4. Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

Theo Mẫu số 03 Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động thực hiện, ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Luật Việc làm và một số điều của Nghị định 28/2015/NĐ-CP:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

 ———————————

ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

 

Kính gửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm...........................

Tôi tên là:............ sinh ngày .... /..... /.... Giới tính: ....

Số chứng minh nhân dân:............................................

Ngày cấp: ...../...../.......nơi cấp:.....................................

Số sổ BHXH:..................................................................

Số điện thoại:.................. Địa chỉ email (nếu có)...........

Dân tộc: ........................... Tôn giáo:.............................

Số tài khoản ATM (nếu có).............................................

Trình độ đào tạo:............................................................

Ngành nghề đào tạo:......................................................

Nơi thường trú (1):.........................................................

Chỗ ở hiện nay (2):.........................................................

Ngày...../...../............., tôi đã chấm dứt hợp đồng lao động/ hợp đồng làm việc (tên đơn vị)........ tại địa chỉ ........

Lý do chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc: ....

...........................................................................................

Loại hợp đồng lao động/ hợp đồng làm việc:....................

Số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp:................ tháng

Nơi đề nghị nhận trợ cấp thất nghiệp (BHXH quận /huyện hoặc qua thẻ ATM):...

Kèm theo đơn đề nghị này là (3)......... và Sổ bảo hiểm xã hội của tôi. Đề nghị quý Trung tâm xem xét, giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp cho tôi theo đúng quy định.

Tôi cam đoan nội dung ghi trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật.

....., ngày....tháng.....năm.......

Người đề nghị

(Ký rõ họ và tên)

 

Ghi chú:

(1),(2): Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, ...

(3) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau: hợp đồng lao động/ hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; quyết định thôi việc; quyết định sa thải; quyết định kỷ luật buộc thôi việc; thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động/ hợp đồng làm việc.

 

5. Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp được thực hiện như thế nào?

  • Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, soạn thảo đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp chính xác theo quy định.
  • Bước 2: Nộp hồ sơ tại Trung tâm dịch vụ việc làm.
  • Bước 3: Đợi xem xét điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp và nhận thông báo về việc giới thiệu việc làm của Trung tâm dịch vụ việc làm.
  • Bước 4: Tới Trung tâm dịch vụ việc làm để thông báo về việc tìm kiếm việc làm và nhận Giấy giới thiệu việc làm tương ứng với chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm của mình.
  • Bước 5: Nhận tiền trợ cấp thất nghiệp.

 

5.1 Trong bao lâu sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với tháng đầu, nếu chưa có việc làm thì bạn sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp do Trung tâm dịch vụ việc làm sẽ chi trả thông qua bưu điện / Thẻ ATM / trực tiếp tại trung tâm dịch vụ việc làm. Chế độ trợ cấp thất nghiệp được chi trả trong từng tháng, theo đó, trong trường hợp, bạn hưởng trợ cấp thất nghiệp từ tháng thứ 2 trở đi thì bạn sẽ thực hiện lại bước 4 để được hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo.

 

5.2 Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết chế độ trợ cấp thất nghiệp?

Trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động đăng ký thường trú, hoặc đăng ký tạm trú, hoặc nơi làm việc trước đây hoặc tại địa phương mà người lao động nhận thấy thuận tiện cho mình trong việc đi lại để nhận trợ cấp thất nghiệp có trách nhiệm và thẩm quyền giải quyết chế độ trợ cấp thất nghiệp cho người lao động.

 

6. Mẫu đơn đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mẫu đơn đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cũng được ban hành theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Luật Việc làm và một số điều của Nghị định 28/2015/NĐ-CP.:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—————————— 

ĐỀ NGHỊ CHUYỂN NƠI HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

 

Kính gửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm..........................

Tên tôi là: ................... sinh ngày......../........./................

Số chứng minh nhân dân:..............................................

Ngày cấp: ......../.........../................ nơi cấp:...................

Số sổ BHXH:.................................................................

Nơi thường trú:.............................................................

Chỗ ở hiện nay:...........................................................

Hiện nay, tôi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Quyết định số ....... ngày . /.... /... của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố......

Tổng số tháng được hưởng trợ cấp thất nghiệp:.......... tháng

Đã hưởng trợ cấp thất nghiệp: ................tháng

Nhưng vì lý do:.........................................................

.................................................................................

Tôi đề nghị quý Trung tâm chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh/thành phố............. để tôi được tiếp tục hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định./.

............., ngày ....... tháng ..... năm .............

Người đề nghị

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Trên đây là toàn bộ tổng hợp và phân tích của công ty luật Minh Khuê. Trường hợp trong nội dung bài viết có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung bài viết khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Tổng đài tư vấn bảo hiểm thất nghiệp miễn phí 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.