1. Cách viết giấy xác nhận tình trạng độc thân ?

Thưa luật sư, em muốn đăng kí kết hôn nhưng không muốn gia đình biết, vậy em có dùng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ghi mục đích sử dụng là bổ sung hồ sơ xin việc để đăng kí kêt hôn đươc không ?
Mong luật sư giải đáp. Em xin cám ơn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:1900.6162

Trả lời:

Đăng ký kết hôn hoàn toàn là quyền của công dân, bạn đủ điều kiện kết hôn theo điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì bạn tiền hành đăng ký kết hôn theo thủ tục sau:

"Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân.

Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định tại chương V của Nghị định này.

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận."

Như vậy bạn hoàn toàn có thể xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (lý do xin cấp không quá quan trọng UBND xã sẽ tiền hành cấp cho bạn ) hoặc xác nhận trục tiếp vào tờ khai mà không cần phải xin mẫu giấy riêng.

Những điều cần lưu ý: Kết hôn là quyền của mỗi công dân không ai có quyền ngăn cấm, cưỡng ép hay cản trở do đó đủ điều kiện kết hôn bạn hoàn toàn có quyền đăng ký kết hôn mà không ai có quyền ngăn cấm.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Độ tuổi đăng ký kết hôn hiện nay ?

>> Xem thêm:  Có phải ghi tên chồng sắp cưới vào giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ?

2. Xin giấy chứng nhận độc thân như thế nào ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Cháu năm nay 21 tuổi. Hiện tại cháu đang sinh sống và học tập ở nhật bản. Bây giờ cháu muốn xin giấy chứng nhận độc thân để đăng kí kết hôn tại đại sứ quán việt nam tại nhật vì cháu không có thời gian về việt nam đăng kí. Cháu sống ở phường thanh nhàn, quận hai bà trưng.
Nhưng khi cháu bước vào lớp 1 gia đình có chuyển hộ khẩu của cháu xác nhập với hộ khẩu của bác cháu ở phường nguyễn du, quận hai bà trưng để đi học đúng tuyến. Cho đến tháng 10/2015 gia đình cháu lại chuyển hộ khẩu của cháu về phường thanh nhàn. Cho đến hôm nay gia đình có thay mặt cháu để xin giấy cho cháu thì trên phường thanh nhàn nói chỉ chứng nhận cho cháu từ năm 2015 đến bây giờ. Còn khoảng thời gian 2015 đổ về trước thì họ không chứng nhận. Giờ cháu phải làm thủ tục xin giấy chứng nhận độc thân như thế nào ạ?
Cảm ơn!

Luật sư trả lời

Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, về thẩm quyền cấp giấy xác nhận hôn nhân được quy định tại Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.

Căn cứ quy định trên và đối chiếu với trừơng hợp của bạn thì bạn có thể xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại UBND phừơng TN, quận HBT. Trong trường hợp do khoảng cách địa lý bạn không thể tự mình về xin các nhận được, bạn có thể ủy quỳên cho một cá nhân khác thực hiện công việc này.

Thứ hai, về việc UBND phường TN, quận HBT trả lời chỉ chứng nhận khỏang thời gian từ năm 2015 trở về đây ( từ lúc bạn nhập khẩu về phường TN, quận HBT). Lúc này, bạn phải đưa ra đề nghị và viết thêm một bản cam đoan về tình trạng hôn nhân trong thời gian trước khi về nơi cư trú hiện tại.

Thứ ba, về thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng độc thân được quy định tại Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch 2014 như sau:

1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

4. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

5. Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

6. Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam

3. Cách làm giấy xác nhận độc thân ?

Em chào luật sư ạ, hiện em đang tạm trú tại phường 7 quận 8 và em đã có sổ tạm trú ở đó luôn ạ. Nhưng hổ khẩu của gia đình em thì ở ninh loan đức trọng lâm đồng,giờ em muốn làm giấy xác nhận tình trạng độc thân thì em đến đâu để làm ạ ?
Rất mong nhận đươc sự hồi âm của luật sư.

Luật sư trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến Luật Minh Khuê với nội dung bạn yêu cầu chúng tôi xin đưa ra nội dung tư vấn như sau:

Căn cứ theo quy định của Nghị định 123/2015/NĐ-CP có quy định

Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.

Như vậy theo quy định thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là UBND cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam tức là nơi công dân đăng ký hộ khẩu thường trú. Như vậy bạn muốn xác nhận tình trạng hôn nhân bạn phải về nơi bạn có đăng ký hộ khẩu tức là UBND xã Ninh Loan, Hiệp Đức, Lâm Đồng để làm thủ tục.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ?

4. Giấy chứng nhận tình trạng độc thân mới nhất ?

Thưa luật sư, Cháu hiện tại đang định cư ở canada và cháu sắp về việt nam lấy chồng nhưng cháu đang gặp rắc về giấy công hàm độc thân không biết có cách nào khác để lấy được tờ giấy đó càng sớm càng tốt không. Cháu xin luật sư hãy giúp cháu và xin luật sư hãy hồi đáp vào email này cháu xin cám ơn.
- D.M

Luật sư trả lời:

Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

.....................................(1)

-------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------

Số: ......../....-XNTTHN

......., ngàythángnăm…..

GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

.................................(2)

Xét đề nghị của ông/bà(3): .....................................................................

về việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho(4) .........................

XÁC NHẬN:

Họ, chữ đệm, tên: .............................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ......................................................................

Giới tính: ...................Dân tộc:....................Quốc tịch: .......................

Giấy tờ tùy thân: ................................................................................

............................................................................................................

Nơi cư trú: ..........................................................................................

............................................................................................................

Trong thời gian cư trú tại ...................................................................

Từ ngày .... tháng ... năm ....., đến ngày ... tháng ... năm ... (5)

Tình trạng hôn nhân: ...........................................................................

............................................................................................................

Giấy này có giá trị sử dụng trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày cấp, được sử dụng để ....

.............................................................................................................

.............................................................................................................

NGƯỜI KÝ GIẤY XÁC NHẬN

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Chú thích:

(1) Ghi tên cơ quan cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; nếu là Ủy ban nhân dân cấp xã thì ghi đủ 03 cấp hành chính (tỉnh, huyện, xã); nếu là Cơ quan đại diện thì ghi rõ tên cơ quan đại diện và tên nước có trụ sở Cơ quan đại diện.

Ví dụ: Tỉnh Thanh Hoá, Thành phố Thanh Hoá, UBND phường Lam Sơn hoặc: Đại sứ quán Việt Nam tại Hoa Kỳ

(2) Ghi tên cơ quan cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân .

Ví dụ: ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ ĐẠI HỢP

(3) Ghi tên của công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã hoặc viên chức lãnh sự được giao nhiệm vụ tham mưu giải quyết

(4) Ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Ví dụ: Xét đề nghị của ông Nguyễn Văn, công chức tư pháp - hộ tịch xã, về việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho bà Hoàng Thị La,

(5) Trường hợp cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại thời điểm hiện tại cho người đang thường trú tại địa bàn thì không ghi nội dung/không in trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cấp cho người yêu cầu.

Với mẫu giấy này, bạn lên UBND xã để xin xác nhận. Với trường hợp của bạn định cư ở nước ngoài thì nên xin giấy chứng nhận từ phía đại sứ quán, để xác nhận rằng thời gian bạn định cư bên đó, bạn không kết hôn với ai.

Còn trường hợp bạn có thể ủy quyền cho người nhà ở Việt Nam đi xin giấy tại thời điểm bạn chưa định cư nước ngoài, nếu bạn không tự về xin được.

>> Xem thêm:  Không có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có đăng ký kết hôn được không ?

5. Cấp lại giấy xác nhận độc thân ?

Xin chào,chồng tôi và tôi muốn đăng ký kết hôn từ trước khi tổ chức đám cưới nên từ 3/2016 chồng tôi đã xin xác nhận độc thân tại phường anh ấy đăng ký thường trú và đã từng được cấp lần 1.
Nhưng sau đó do sơ xuất để mất, nay anh ấy muốn xin cấp lại nên ubnd phường yêu cầu sang liên hệ phường tôi xin xác minh chưa đến phường tôi đăng ký kết hôn bao giờ. Sau khi nghiên cứu các văn bản pháp luật mới nhất về luật hộ tịch, tôi thấy việc đi xác minh này không có căn cứ pháp luật cụ thể nào và trong nghị định 123/2015. Vậy nên tôi xin hỏi làm cách nào để xin lại bản xác nhận độc thân ?
Tôi xin trân trọng cảm ơn.

Luật sư trả lời:

Căn cứ theo quy định của Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP có quy định như sau:

Điều 23. Giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.

2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.

3. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.

Như vậy, theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Nghị Định 123/2015/NĐ-CP thì Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của​ hai bạn​ đ​ã hết​ hiệu lực theo quy định pháp luật.

Theo Khoản 6 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch 2014: “Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn với người khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó”.

Theo đó, trong trường hợp này, để được cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, bạn phải đến UBND xã làm lại thủ tục xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đây.

Quý khách hàng gặp một số vướng mắc trong quá trình Làm thủ tục giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mời tham khảo một số bài viết sau: Hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ?

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác quý khách hàng vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn xin giấy chứng nhận độc thân khi đang ở nước ngoài