- 1. Phương pháp xác định diện tích đất nông nghiệp để tính hỗ trợ ổn định đời sống khi chính quyền thu hồi đất.
- 2. Quy định về việc tái định cư trên phần diện tích đất còn lại của thửa đất có nhà ở sau khi Nhà nước thu hồi đất.
- 3. Ý nghĩa của quy định hỗ trợ ổn định đời sống, tái định cư sau khi thu hồi đất
Trong bài viết này, chúng ta sẽ đi vào chi tiết về cách xác định diện tích đất nông nghiệp một cách chính xác để tính toán hỗ trợ ổn định đời sống cho người làm nông.
1. Phương pháp xác định diện tích đất nông nghiệp để tính hỗ trợ ổn định đời sống khi chính quyền thu hồi đất.
Theo Điều 5 của Thông tư 37/2014/TT-BTNMT (được sửa đổi tại Thông tư 09/2021/TT-BTNMT), có quy định chi tiết về việc xác định diện tích đất nông nghiệp để tính hỗ trợ ổn định đời sống và diện tích đất nông nghiệp được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm khi Nhà nước thu hồi đất như sau:
1. Diện tích đất nông nghiệp thu hồi để tính hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định tại điểm b, khoản 3 của Điều 19 Nghị định 47/2014/NĐ-CP (đã được sửa đổi tại Nghị định 148/2020/NĐ-CP) sẽ được xác định dựa trên từng quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền. Điều này có nghĩa là diện tích đất nông nghiệp đã thu hồi từ các quyết định thu hồi đất trước đó sẽ không được tính cộng dồn.
2. Diện tích đất nông nghiệp được hỗ trợ ổn định đời sống là diện tích đất nông nghiệp đang được sử dụng bởi hộ gia đình hoặc cá nhân tại xã, phường, thị trấn mà có đất thu hồi tại thời điểm có quyết định thu hồi đất.
3. Đất nông nghiệp được hỗ trợ ổn định đời sống, hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:
a. Đất nông nghiệp có nguồn gốc từ việc Nhà nước giao đất cho hộ gia đình và cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định của Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 và Nghị định 85/1999/NĐ-CP, cũng như việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài.
b. Đất nông nghiệp giao đất lâm nghiệp theo quy định của Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan, đồng thời đất nông nghiệp do hộ gia đình và cá nhân sử dụng trong các quy định của Luật Đất đai 2013.
c. Đất nông nghiệp do hộ gia đình và cá nhân thuộc đối tượng đủ điều kiện được giao đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai, bao gồm việc nhận chuyển nhượng, thừa kế, và tặng đất.
d. Đất nông nghiệp do hộ gia đình và cá nhân nhận giao khoán đất của các đơn vị quản lý đất nông nghiệp và lâm nghiệp do Nhà nước sở hữu.
e. Đất nông nghiệp do hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng do nhận giao khoán đất của các tập đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó.
4. Trong trường hợp hộ gia đình hoặc cá nhân sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 của Điều 5 trong Thông tư 37/2014/TT-BTNMT (đã sửa đổi tại Thông tư 09/2021/TT-BTNMT) bị thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng và việc thu hồi đất ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất của người thu hồi đất, thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ căn cứ vào tình hình cụ thể tại địa phương để quyết định các biện pháp hỗ trợ khác phù hợp, không thuộc quy định tại khoản 1 của Điều 2 trong Nghị định 148/2020/NĐ-CP.
>> Tham khảo: Bảng giá đền bù đất nông nghiệp 63 tỉnh, thành phố mới nhất
2. Quy định về việc tái định cư trên phần diện tích đất còn lại của thửa đất có nhà ở sau khi Nhà nước thu hồi đất.
Theo Điều 4 của Thông tư 37/2014/TT-BTNMT, việc chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở để tái định cư trong trường hợp thửa đất có nhà ở bị thu hồi, và diện tích đất nông nghiệp không được xem xét là đất ở theo quy định tại khoản 5 của Điều 6 trong Nghị định 47/2014/NĐ-CP phải tuân theo các quy định sau đây:
- Việc chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở để tái định cư trong trường hợp thửa đất có nhà ở bị thu hồi chỉ được thực hiện khi phần diện tích còn lại của thửa đất thu hồi đủ điều kiện để tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại địa phương nơi có đất bị thu hồi.
- Trong trường hợp phần diện tích còn lại của thửa đất có nhà ở bị thu hồi không đủ điều kiện để tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại địa phương nơi có đất bị thu hồi, thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ quyết định thu hồi lại hoặc cho phép người sử dụng đất tiếp tục sử dụng phần diện tích đất còn lại theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.
- Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, và tái định cư đối với phần diện tích đất còn lại trong thửa đất có nhà ở không đủ điều kiện để tách thửa khi Nhà nước thu hồi đất phải được thể hiện trong phương án bồi thường, hỗ trợ, và tái định cư.
3. Ý nghĩa của quy định hỗ trợ ổn định đời sống, tái định cư sau khi thu hồi đất
Quy định về hỗ trợ ổn định đời sống và tái định cư sau khi thu hồi đất có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi và đảm bảo sự công bằng cho những người bị ảnh hưởng bởi quá trình thu hồi đất. Dưới đây là ý nghĩa cụ thể của quy định này:
- Bảo vệ quyền của người dân: Quy định hỗ trợ ổn định đời sống và tái định cư đảm bảo rằng những người dân bị thu hồi đất sẽ không bị thiệt hại về cuộc sống của họ do việc mất đất của họ. Điều này bao gồm việc đảm bảo họ có nơi ở mới và nguồn thu nhập ổn định sau khi mất đất.
- Đảm bảo sự công bằng: Quy định này giúp đảm bảo sự công bằng trong việc bồi thường và tái định cư. Nó định rõ các tiêu chuẩn và quy trình để đánh giá và đền bù cho người dân bị thu hồi đất, đảm bảo rằng họ được bồi thường một cách hợp lý và công bằng theo giá trị thực của đất và tài sản mà họ mất đi.
- Tạo điều kiện cho phát triển hạ tầng và dự án quy hoạch: Quy định này cho phép chính quyền có thể thu hồi đất để phát triển hạ tầng công cộng, dự án quy hoạch, hoặc các dự án quan trọng khác có lợi ích cho xã hội. Hỗ trợ tái định cư giúp đảm bảo rằng những dự án này có thể thực hiện mà không gây thiệt hại lớn cho cộng đồng và người dân.
- Giúp người dân thích nghi với thay đổi: Quá trình tái định cư thường đánh bại cuộc sống của người dân bị ảnh hưởng. Hỗ trợ ổn định đời sống và tái định cư giúp họ thích nghi với thay đổi bằng cách cung cấp nơi ở mới, hỗ trợ tạo ra nguồn thu nhập mới và cung cấp các dịch vụ cần thiết.
- Tạo điều kiện cho phát triển bền vững: Bằng cách đảm bảo rằng người dân bị thu hồi đất có điều kiện sống tốt hơn sau quá trình tái định cư, quy định này giúp tạo ra một môi trường thuận lợi cho phát triển bền vững và thịnh vượng của cộng đồng và khu vực.
Tóm lại, quy định hỗ trợ ổn định đời sống và tái định cư sau khi thu hồi đất có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của người dân và đảm bảo sự công bằng, đồng thời cũng giúp tạo điều kiện cho phát triển bền vững và phục vụ lợi ích của cả cộng đồng và xã hội.