1. Điều kiện để được bồi thường khi thu hồi đất nông nghiệp

Căn cứ theo Điều 75 Luật Đất đai năm 2013 (thay thế bởi: Luật đất đai năm 2024) thì điều kiện để được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng được quy định như sau:

- Đối tượng được bồi thường về đất:

+ Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, và họ phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi chung là Giấy chứng nhận). Ngoài ra, cũng được tính đến là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam và họ phải có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Luật Đất đai.

+ Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao hoặc cho thuê và họ phải có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai.

+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có thể được Nhà nước giao đất với thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong một số khu vực như khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. Họ phải có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai.

+ Tổ chức nhà nước và tổ chức nước ngoài có một số trường hợp được giao đất và nhận tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, và họ phải có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai.

- Trường hợp không được bồi thường về đất:

+ Các trường hợp không được Nhà nước bồi thường khi bị thu hồi đất gồm: đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định; đất được giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất; đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm; đất trồng cây hàng năm, lâu năm, rừng không được sử dụng trong khoảng thời gian quy định.

+ Những trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai.

Tóm lại, phân tích trên đã nêu rõ điều kiện và các trường hợp không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế-xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Điều này nhằm đảm bảo tính công bằng, minh bạch và tuân thủ các quy định pháp luật trong việc bồi thường đất khi thu hồi đất.

>> Tham khảo: Thủ tục thu hồi đất nông nghiệp để làm khu công nghiệp? 

 

2. Nguyên tắc bồi thường khi bị Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp

Theo quy định tại Điều 74 Luật Đất đai năm 2013, việc bồi thường đối với những cá nhân, hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp được hướng dẫn như sau:

- Nguyên tắc bồi thường: Theo quy định, những cá nhân, hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp sẽ được Nhà nước bồi thường theo nguyên tắc như sau:

Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường theo nội dung phân tích nêu trên thì được bồi thường. Điều này đảm bảo rằng những người thực sự bị thu hồi đất và đáp ứng các điều kiện quy định sẽ được hưởng quyền lợi bồi thường.

- Hình thức bồi thường: Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi. Trường hợp không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất. Điều này đảm bảo rằng người bị thu hồi đất sẽ được hưởng lại quyền sử dụng đất có cùng mục đích sử dụng hoặc được nhận tiền bồi thường tương đương giá trị của đất bị thu hồi.

- Nguyên tắc bồi thường công bằng và tuân thủ pháp luật: Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật. Điều này đảm bảo rằng việc bồi thường đối với những người bị thu hồi đất nông nghiệp được thực hiện một cách công bằng, minh bạch và đúng quy trình pháp luật, đảm bảo bảo vệ quyền và lợi ích của các cá nhân và hộ gia đình.

Tóm lại, quy định tại Điều 74 Luật Đất đai năm 2013 nhằm bảo đảm quyền lợi của người dân khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp và thực hiện bồi thường một cách công bằng, đúng quy định pháp luật và đảm bảo khách quan, minh bạch.

>> Xem thêm: Việc hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp?

 

3. Khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp thì có chế độ bồi thường về công sức lao động không?

Các khoản bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước tiến hành thu hồi đất nông nghiệp của các cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất, dựa vào quy định Luật Đất đai năm 2013 và Điều 83 của Luật Đất đai năm 2013. Dưới đây là chi tiết phân tích:

Các khoản được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất bao gồm:

- Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Điều này đảm bảo rằng cá nhân, hộ gia đình nhận được một khoản tiền tương đương với giá trị đầu tư của họ vào những phần đất còn lại mà họ không bị thu hồi.

- Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất. Khi Nhà nước thu hồi đất, các cá nhân, hộ gia đình đã xây dựng nhà và công trình khác trên đất đó phải được bồi thường thiệt hại về những công trình đã xây dựng.

- Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi. Các cá nhân, hộ gia đình có quyền được bồi thường về giá trị của cây trồng và vật nuôi trên đất khi bị thu hồi.

- Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất. Khi cá nhân, hộ gia đình phải di chuyển chỗ ở do đất bị thu hồi, họ có quyền được hỗ trợ tiền di chuyển để đảm bảo cuộc sống ổn định sau khi di chuyển.

Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp gồm:

- Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất. Điều này áp dụng cho các trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, hoặc thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở.

- Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, hoặc thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở. Điều này nhằm giúp họ chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm mới sau khi bị thu hồi đất.

- Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở. Điều này đảm bảo rằng họ có điều kiện tái định cư và tạo điều kiện thuận lợi để tái định cư sau khi bị thu hồi đất.

- Hỗ trợ khác. Điều này có thể bao gồm các hỗ trợ khác như hỗ trợ tài chính, hỗ trợ xã hội, hỗ trợ về chăm sóc sức khỏe, giáo dục và các hỗ trợ khác nhằm giảm thiểu thiệt hại đối với cá nhân, hộ gia đình bị thu hồi đất.

Tuy nhiên, điều đáng lưu ý là trong các khoản bồi thường và hỗ trợ này, không có bao gồm bồi thường công sức lao động. Do đó, việc bồi thường công sức lao động này sẽ tùy vào thực tế và áp dụng theo quy định của Luật Đất đai năm 2013.

Tham khảo thêm: Mức bồi thường thu hồi đất khai hoang theo quy định mới nhất? 

Liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng.