1. Đánh giá, xếp loại học lực

Học lực được xếp thành 5 loại: Giỏi (G), khá (K), trung bình (Tb), yếu (Y), kém (K)

 1.1 Hình thức đánh giá để xếp loại:

♦ Đánh giá bằng nhận xét kết quả học tập (đánh giá bằng nhận xét) đối với các môn "Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục"

Căn cứ chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông, thái độ tích cực và sự tiến bộ của học sinh để nhận xét kết quả các bài kiểm tra theo hai mức:

Thứ nhất, đạt yêu cầu (Đ): Nếu đảm bảo ít nhất một trong hai điều kiện sau:

  • Thực hiện được cơ bản các yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với nội dung trong bài kiểm tra;
  • Có cố gắng, tích cực học tập và tiến bộ rõ rệt trong thực hiện các yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với nội dung trong bài kiểm tra.

Thứ hai, chưa đạt yêu cầu (CĐ): Các trường hợp còn lại

♦ Kết hợp giữa đánh giá bằng cho điểm và nhận xét kết quả học tập đối với môn GDCD;

♦ Đánh giá bằng cho điểm đối với các môn học còn lại theo thang điểm từ điểm 0 đến 10; nếu sử dụng thang điểm khác thì phải quy đổi về thang điểm này.

 

 1.2 Kết quả môn học và các môn học để xếp loại

♦ Đối với các môn học đánh giá bằng cho điểm: Tính điểm trung bình (ĐTB) môn học và tính ĐTB các môn học sau mỗi học kỳ, cả năm học;

♦ Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét: Nhận xét môn học sau mỗi kỳ, cả năm học theo hai loại: Đạt yêu cầu (Đ) và Chưa đạt yêu cầu (CĐ); nhận xét về năng khiếu (nếu có)

Theo đó, học sinh được xếp loại cụ thể như sau:

  • Loại giỏi:
    • ĐTB các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó ĐTB của 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 8,0 trở lên; đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện ĐTB môn chuyên từ 8,0 trở lên;
    • Không có môn học nào ĐTB dưới 6,5;
    • Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.
  • Loại khá:
    • ĐTB các môn học từ 6,5 trở lên, trong đó ĐTB của 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 6,5 trở lên; đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện ĐTB môn chuyên từ 6,5 trở lên.
    • Không có môn học nào ĐTB dưới 5,0;
    • Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.
  • Loại trung bình:
    • ĐTB các môn học từ 5,0 trở lên, trong đó ĐTB của 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 5,0 trở lên, đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện ĐTB môn chuyên từ 5,0 trở lên;
    • Không có môn học nào ĐTB dưới 3,5;
    • Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.
  • Loại yếu:
    • ĐTB các môn học từ 3,5 trở lên;
    • Không có môn học nào ĐTB dưới 2,0.
  • Loại kém: Các trường hợp còn lại.

Nếu ĐTB học kỳ hoặc ĐTB cả năm (sau đây gọi là ĐTBHK, ĐTBCN) đạt mức của loại G hoặc loại K nhưng do kết quả của một môn học nào đó thấp hơn mức quy định cho loại đó nên học lực bị xếp thấp xuống thì điều chỉnh như sau:

  • Xếp loại K nếu ĐTBHK hoặc ĐTBCN đạt mức loại G nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại Tb.
  • Xếp loại Tb nếu ĐTBHK hoặc ĐTBCN đạt mức loại G hoặc loại K nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại Y.
  • Xếp loại Y nếu ĐTBHK hoặc ĐTBCN đạt mức loại K nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại Kém.

→ Lưu ý: Xếp loại đối với "học sinh khuyết tật"

  • Nếu có khả năng đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục THCS, THPT được đánh giá, xếp loại theo các quy định như đối với học sinh bình thường nhưng có giảm nhẹ yêu cầu về kết quả học tập.
  • Nếu không đủ khă năng đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục THCS, THPT được đánh giá dựa trên sự nỗ lực, tiến bộ của học sinh và không xếp loại đối tượng này.

 

2. Cách xếp loại học lực cấp 1

Cách xếp loại học lực được hướng dẫn cụ thể trong Thông tư và quy định ban hành kèm theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Giúp các giáo viên có cơ sở thực hiện đánh giá, nghiên cứu và xếp loại học sinh. Trong đó, việc đánh giá học lực là đang đề cập đến năng lực nhận thức và tiếp thu bài giảng của học sinh. 

Các học sinh tiểu học cần được tiếp cận với kiến thức nhẹ nhàng hơn. Cũng như mức độ đánh giá trong khả năng hoàn thành chương trình học ở mức tương đối. Do đó mà có một thông tư được ban hành riêng để đánh giá, xếp loại học lực cho học sinh tiểu học.

Theo nội dung quy định:

Theo khoản 2 Điều 9 Quy định ban hành kèm Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT, việc đánh giá tình hình học tập được tiến hành ở các mốc thời gian khác nhau. Nhằm theo dõi sự tiếp thu, hiệu quả học tập của học sinh. Từ đó có phương pháp điều chỉnh, dạy học hiệu quả.

Cuối năm học, giáo viên chủ nhiệm cần thực hiện xếp loại học lực của từng học sinh. Căn cứ trên các tiêu chí xác định trong học tập, nhận thức và vận dụng. Thể hiện với các tiêu chí sau:

  • Căn cứ vào quá trình tổng hợp kết quả đánh giá về học tập từng môn học
  • Trên hoạt động giáo dục
  • Thông qua từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi.

► Giáo viên chủ nhiệm thực hiện đánh giá kết quả giáo dục học sinh theo 04 mức:

♦ Hoàn thành xuất sắc:

Xuất sắc là mức đánh giá và xếp loại cao nhất. Thể hiện hiệu quả trong nhận thức, tiếp thu và học tập của học sinh trong kỳ. Trong đó đảm bảo hiệu quả ở các điều kiện đánh giá sau:

  • Những học sinh có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức hoàn thành tốt.
  • Các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt.
  • Bài kiểm tra định kỳ cuối năm học của các môn đạt điểm 9 trở lên.

Phải đồng thời đảm bảo các điều kiện đánh giá này trong hoạt động xếp loại học lực. Để thấy được sự thông minh, chăm chỉ và hiệu quả học tập cao của người học.

♦ Hoàn thành tốt:

Mức đánh giá tốt cho thấy hiệu quả học tập cao. Trong đó, thể hiện đầy đủ các điều kiện đánh giá năng lực sau đây:

  • Những học sinh chưa đạt mức hoàn thành xuất sắc.
  • Có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức hoàn thành tốt.
  • Các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt.
  • Bài kiểm tra định kỳ cuối năm học các môn học đạt 7 điểm trở lên.

Các điều kiện khác được đảm bảo trong khi điểm môn học chưa được cao. Hoàn thành chương trình học ở mức tốt cũng là cao hơn kì vọng đối với hiệu quả học tập cơ bản của học sinh.

♦ Hoàn thành:

Mức hoàn thành là mức sàn đặt ra cho học sinh cần vượt qua. Khi đí, học sinh được xem là đủ điều kiện đánh giá về năng lực học tập. Bên cạnh các điều kiện khác đảm bảo, học sinh đủ điều kiện lên lớp để học các kiến thức khác.

Như vậy, mức hoàn thành đảm bảo nền tảng kiến thức để học sinh học cao hơn. Đảm bảo các tiêu chí đánh giá dưới đây:

  • Những học sinh chưa đạt mức Hoàn thành xuất sắc và hoàn thành tốt.
  • Nhưng có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức hoàn thành tốt hoặc hoàn thành.
  • Các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt hoặc Đạt.
  • Bài kiểm tra định kỳ cuối năm học các môn học đạt 5 điểm trở lên.

♦ Chưa hoàn thành:

Những học sinh không thuộc vào các đối tượng nêu phía trên. Chưa hoàn thành không đảm bảo trong hiệu quả học tập. Do đó các học sinh không đủ điều kiện để được lên lớp. Các học sinh chưa hoàn thành cần được học tập với phương pháp, cách thức khác để điều chỉnh, cải thiện hiệu quả tiếp thu kiến thức.

 

3. Cách xếp loại học lực cấp 2 và cấp 3

Học sinh khối THCS và THPT cần được đánh giá và xếp loại học lực khác học sinh tiểu học. Để có thể nhận diện cũng như đánh giá mức học nghiêm khắc hơn.

Theo Điều 5 Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT (Quy chế) ban hành kèm Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, học lực được xếp thành 05 loại: Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu, Kém. Từ đó có nhận định được năng lực, cũng như khả năng, mức độ học tập.

Xếp loại học lực cũng được đánh giá vào cuối các kỳ học và cuối năm học. Giáo viên chủ nhiệm căn cứ vào điểm trung bình các môn học kỳ và cả năm. Xếp loại học tập được chia thành các mức: Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu, Kém như sau:

♦ Loại Giỏi:

  • ĐTB các môn học từ 8,0 trở lên. Trong đó, các môn bắt buộc phải đạt các điểm số giỏi theo quy định. Như các lớp thông thường, ĐTB của một trong ba môn Toán, Ngữ căn, Ngoại ngữ từ 8,0 trở lên. Riêng đối với học sinh lớp chuyên trường THPT phải thêm điều kiện ĐTB môn chuyên từ 8,0 trở lên. Qua đó để đánh giá hiệu quả học tập các môn học, cũng như môn bắt buộc.
  • Không có môn học nào ĐTB dưới 6,5. Thể hiện mức học đều ở các môn tự nhiên, xã hội. Đảm bảo có được nền tảng kiến thức cơ bản cho các môn khác nhau trong chương trình học.
  • Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt Đ trở lên.

♦ Loại Khá:

  • ĐTB các môn học đạt từ 6,5 trở lên, thấp hơn 8,0. Được đánh giá đảm bảo trong mức học của học sinh tiên tiến. Các điều kiện vẫn được đảm bảo đối với các môn học bắt buộc. Trong đó, ĐTB của một trong ba môn Toán, Văn, Ngoại ngữ đạt từ 6,5 trở lên. Riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện về ĐTB môn chuyên từ 6,5 trở lên.
  • Không có môn học nào ĐTB dưới 5,0. Đây là điểm số thể hiện học lực trung bình. Tức là học sinh phải đảm bảo nền tảng cơ bản cho các môn thuộc chương trình học. Không cần học tốt nhưng phải biết ở mức yêu cầu chung.
  • Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.

♦ Loại Trung bình:

  • ĐTB các môn học từ 5,0 trở lên, thấp hơn 6,5. Thể hiện học lực của học sinh tiếp thu các kiến thức cơ bản. Cũng như thể hiện mức sàn cần được đảm bảo trong quá trình dạy học. Trong đó, ĐTB của một trong ba môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ đạt từ 5,0 trở lên. Riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện ĐTB môn chuyên phải đạt từ 5,0 trở lên.
  • Các học sinh cần được đảm bảo trang bị các kiến thức ở mức cơ bản. Do đó, học sinh trung bình đủ điều kiện học tập, lên lớp theo quy chế.
  • Không có môn học nào ĐTB dưới 3,5. Các môn phải được đảm bảo mức học không quá thấp.
  • Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.

♦ Loại Yếu:

ĐTB các môn học từ 3,5 trở lên và không có môn học nào ĐTB dưới 2,0. Loại yếu cũng nhằm đánh giá học sinh tiếp cận được một phần nhỏ kiến thức. Tuy nhiên các kiến thức không đảm bảo cho quá trình học tập.

♦ Loại Kém:

Không thuộc các loại đã nêu ở trên. Học sinh được đánh giá chất lượng kém trong học tập.

Vừa rồi Luật Minh Khuê đã trình bày nội dung về Cách xếp loại học lực cấp 1, 2, 3 mới nhất năm 2022. Hy vọng đây sẽ là những thông tin hữu ích đối với quý bạn đọc. Xin chân thành cảm ơn!