1. Hiểu thế nào về quyền sở hữu?

Quyền sở hữu tài sản được coi là một quyền hữu hạn chỉ thuộc về chủ sở hữu duy nhất. Nó tập hợp các quyền và quyền năng đa dạng liên quan đến tài sản, bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt. Tựa như ba trụ cột của quyền sở hữu, chúng cung cấp cho chủ sở hữu sự kiểm soát đầy đủ và độc lập về tài sản của mình, theo quy định của pháp luật.

Quyền chiếm hữu là nền tảng của quyền sở hữu, cho phép chủ sở hữu có quyền kiểm soát tài sản và tận hưởng lợi ích từ nó. Điều này bao gồm quyền truy cứu, chuyển nhượng hoặc bán tài sản theo ý muốn của chủ sở hữu. Quyền sử dụng là quyền tự do sử dụng tài sản theo mong muốn và mục đích cá nhân của chủ sở hữu. Nó cho phép chủ sở hữu tận dụng tài sản một cách sáng tạo và linh hoạt, mà không bị hạn chế không cần thiết. Cuối cùng, quyền định đoạt cho phép chủ sở hữu quyết định về việc sử dụng, thay đổi hoặc xóa bỏ quyền sở hữu tài sản của mình theo ý muốn.

Quyền sở hữu không chỉ là một khái niệm trừu tượng, mà nó được cụ thể hóa và quản lý bởi hệ thống pháp luật. Luật lệ xác định và bảo vệ quyền sở hữu của chủ sở hữu tài sản, đảm bảo rằng những quyền và quyền năng này được thực thi và tuân thủ đúng mực. Điều này giúp tạo ra một môi trường ổn định và công bằng cho việc giao dịch tài sản và thúc đẩy sự phát triển kinh tế và xã hội. Trên cơ sở các quyền sở hữu này, chủ sở hữu có quyền hành động, kiểm soát và khai thác tài sản của mình một cách linh hoạt và sáng tạo. Quyền sở hữu không chỉ đảm bảo tính riêng tư và tự do cá nhân của chủ sở hữu, mà còn góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế và xã hội

 

2. Căn cứ xác lập quyền sở hữu là gì?

Theo quy định tại Điêu 221 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì căn cứ xác lập quyền sở hữu bao gồm các căn cứ cụ thể sau:

- Do lao động, do hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, do hoạt động sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ: Trong trường hợp này, quyền sở hữu tài sản được xác lập do người sở hữu đã đạt được nó thông qua công việc lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp hoặc hoạt động sáng tạo. Điều này có thể áp dụng đối với các trường hợp như công nhân tạo ra sản phẩm thông qua lao động, doanh nghiệp phát triển sản phẩm hoặc dịch vụ mới, hoặc người sáng tạo đăng ký và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.

- Được chuyển quyền sở hữu theo thỏa thuận hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác: Trong trường hợp này, quyền sở hữu tài sản có thể được chuyển nhượng từ chủ sở hữu hiện tại sang người khác thông qua thỏa thuận hợp pháp hoặc thông qua bản án, quyết định của Tòa án hoặc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác. Điều này có thể áp dụng trong các trường hợp như giao dịch mua bán, quyền thừa kế, hoặc xử lý tài sản theo quy định của pháp luật.

- Thu hoa lợi, lợi tức: Quyền sở hữu tài sản có thể được xác lập khi người sở hữu nhận được thu nhập hoặc lợi ích từ tài sản. Điều này có thể bao gồm thu nhập từ việc cho thuê, cổ tức từ cổ phần, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh. Quyền sở hữu trong trường hợp này dựa trên việc người sở hữu có quyền tận dụng tài sản để thu về lợi ích kinh tế.

- Tạo thành tài sản mới do sáp nhập, trộn lẫn, chế biến: Trong trường hợp này, quyền sở hữu tài sản được xác lập khi các tài sản ban đầu được sáp nhập, trộn lẫn hoặc chế biến thành tài sản mới. Điều này có thể áp dụng trong các trường hợp như sáp nhập doanh nghiệp, trộn lẫn nguyên liệu để tạo ra sản phẩm mới hoặc chế biến tài sản thành sản phẩm hoàn thiện.

- Được thừa kế: Trong trường hợp này, quyền sở hữu tài sản được xác lập thông qua quá trình thừa kế. Khi người sở hữu tài sản qua đời, quyền sở hữu sẽ được chuyển sang người kế thừa theo quy định của pháp luật. Thừa kế có thể áp dụng cho các loại tài sản như tài sản vô hình, tài sản động, bất động sản, tiền tệ và tài sản khác.

- Chiếm hữu trong các điều kiện do pháp luật quy định đối với tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu; tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy; tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên; gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước di chuyển tự nhiên: Quyền sở hữu tài sản có thể được xác lập trong các trường hợp đặc biệt do pháp luật quy định. Điều này áp dụng khi tài sản không có chủ sở hữu rõ ràng hoặc không xác định được, và người khác chiếm hữu hoặc tìm thấy tài sản theo các điều kiện quy định. Ví dụ, khi một tài sản bị đánh rơi và người khác tìm thấy, người đó có thể được công nhận là chủ sở hữu tài sản.

- Chiếm hữu, được lợi về tài sản theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này: Quyền sở hữu tài sản có thể được xác lập dựa trên quy định tại Điều 236 của Bộ luật, trong đó quy định về việc chiếm hữu tài sản và được hưởng lợi từ tài sản theo quy định cụ thể.

- Trường hợp khác do luật quy định: Cuối cùng, quyền sở hữu tài sản có thể được xác lập trong các trường hợp khác được quy định cụ thể bởi các quy định pháp luật. Điều này đảm bảo rằng các trường hợp đặc biệt và đa dạng không được đề cập trực tiếp trong các căn cứ trước đó cũng được xem xét và xác định quyền sở hữu tài sản theo quy định pháp luật hiện hành.

Những quy định này giúp xác định và bảo vệ quyền sở hữu tài sản trong các tình huống khác nhau, đảm bảo tính công bằng và tuân thủ pháp luật trong quá trình xác lập quyền sở hữu

 

3. Thời điểm xác lập quyền sở hữu

Theo quy định tại Điều 161 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì thời điểm xác lập quyền sở hữu được quy định như sau: 

- Thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản thực hiện theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan: Theo quy định này, thời điểm xác lập quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản được xác định dựa trên các quy định của Bộ luật và các luật khác có liên quan. Điều này ám chỉ việc thời điểm xác lập quyền sở hữu và quyền khác sẽ tuân theo quy định rõ ràng và cụ thể trong các văn bản pháp luật.

- Trường hợp luật không có quy định thì thực hiện theo thỏa thuận của các bên: Nếu không có quy định cụ thể trong luật, thì quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản sẽ được xác lập dựa trên thỏa thuận giữa các bên liên quan. Các bên có quyền tự do định đoạt và thỏa thuận với nhau về thời điểm xác lập quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản.

- Trường hợp luật không quy định và các bên không có thỏa thuận thì thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là thời điểm tài sản được chuyển giao: Trong trường hợp không có quy định cụ thể trong luật và các bên không có thỏa thuận, thời điểm xác lập quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản sẽ được xác định là thời điểm tài sản được chuyển giao. Điều này có nghĩa là khi tài sản được chuyển từ một bên sang bên khác, thì quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản sẽ được xác lập từ thời điểm chuyển giao, và bên có quyền hoặc người đại diện hợp pháp của họ sẽ chiếm hữu tài sản.

- Trong trường hợp tài sản chưa được chuyển giao nhưng đã phát sinh hoa lợi hoặc lợi tức, thì theo quy định, hoa lợi và lợi tức đó sẽ thuộc về bên sở hữu tài sản đã chuyển giao, trừ khi có thỏa thuận khác. Điều này có nghĩa là dù tài sản chưa được chuyển giao cho bên sở hữu mới, nhưng nếu tài sản đó đã mang lại lợi ích, hoa lợi hoặc lợi tức, thì các lợi ích đó sẽ thuộc về bên đã chuyển giao tài sản, trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên.

Ví dụ, nếu một tài sản đất đai chưa được chuyển giao từ chủ sở hữu hiện tại sang chủ sở hữu mới, nhưng đã được sử dụng để trồng cây và thu hoạch thành công, thu được kết quả tài chính. Theo quy định trên, lợi tức từ việc trồng cây và thu hoạch thuộc về chủ sở hữu hiện tại của tài sản, trừ khi có thỏa thuận khác quy định điều này. Điều này nhằm bảo đảm rằng người sở hữu tài sản hiện tại được hưởng các lợi ích kinh tế mà tài sản đó mang lại cho đến khi tài sản chính thức được chuyển giao cho bên mới. Thỏa thuận khác có thể được áp dụng nếu các bên có thỏa thuận đặc biệt về việc chia sẻ hoặc chuyển nhượng lợi ích từ tài sản trước khi tài sản được chuyển giao.

Trên đây là toàn bộ nội dung thông tin mà Luật Minh Khuê cung cấp tới quý khách hàng. Ngoài ra quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết về chủ đề quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác của Luật Minh Khuê. Còn điều gì vướng mắc, quy khách vui lòng liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Trân trọng./.