1. Cảnh sát giao thông có được kiểm tra căn cước công dân của người tham gia giao thông?

Đầu tiên, theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư 65/2020/TT-BCA, các trường hợp cảnh sát giao thông được dừng phương tiện giao thông để kiểm soát theo nhiệm vụ và kế hoạch bao gồm các điểm sau:

- Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, ghi thu được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ và các hành vi vi phạm pháp luật khác.

- Thực hiện mệnh lệnh và kế hoạch tổng kiểm soát phương tiện giao thông đường bộ, kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm theo chuyên đề đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Dừng phương tiện giao thông để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự, đấu tranh phòng chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác khi có văn bản đề nghị từ Thủ trưởng hoặc Phó thủ trưởng cơ quan điều tra, cũng như văn bản đề nghị từ các cơ quan chức năng liên quan. Văn bản đề nghị này phải ghi rõ thời gian, tuyến đường, phương tiện giao thông dừng để kiểm soát, xử lý, và lực lượng tham gia phối hợp.

- Tiếp nhận tin báo, phản ánh, kiến nghị, tố cáo của tổ chức và cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

Theo Điểm a Khoản 2 Điều 10 Thông tư 65/2020/TT-BCA, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, lực lượng Cảnh sát giao thông được có quyền kiểm soát các giấy tờ liên quan đến người và phương tiện giao thông, bao gồm: Giấy phép lái xe, Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng, Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (áp dụng với ô tô, xe máy chuyên dùng), Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, và các giấy tờ khác liên quan theo quy định của pháp luật.

Do đó, khi bị CSGT dừng xe để tuần tra kiểm soát, nếu yêu cầu xuất trình CMND hoặc thẻ CCCD, người tham gia giao thông phải tuân thủ và cung cấp đầy đủ các giấy tờ được yêu cầu.

 

2. Cảnh sát giao thông có quyền giữ căn cước của người vi phạm không?

Thẻ Căn cước công dân là một giấy tờ tùy thân quan trọng, chứa đựng thông tin cơ bản về lai lịch và nhận dạng của công dân Việt Nam, và được sử dụng trong các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam. Số thẻ Căn cước công dân cũng đóng vai trò là số định danh cá nhân, một mã số dùng để định danh và phân biệt mỗi cá nhân khỏi những cá nhân khác, và số này được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và chỉ được cấp một lần duy nhất cho mỗi cá nhân. Qua số định danh cá nhân này, cơ quan quản lý có thể truy xuất thông tin cá nhân đầy đủ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Vì vậy, thẻ Căn cước công dân là một giấy tờ quan trọng liên quan đến nhân thân của mỗi người. Tuy vậy, liệu cảnh sát giao thông có được quyền giữ căn cước công dân của người vi phạm hay không?

Dựa trên khoản 2 của Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm b khoản 32 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP), quy định như sau:

Để đảm bảo việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc để xác minh tình tiết làm căn cứ cho việc xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt có thể quyết định tạm giữ phương tiện và giấy tờ liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm một trong các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này, theo quy định tại khoản 6 và khoản 8 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020). Khi giấy tờ bị tạm giữ theo quy định tại khoản 6 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, nếu sau thời hạn hẹn để giải quyết vụ việc vi phạm được ghi trong biên bản vi phạm hành chính, người vi phạm không đến trụ sở của người có thẩm quyền xử phạt để giải quyết vụ việc vi phạm, nhưng vẫn tiếp tục điều khiển phương tiện hoặc sử dụng phương tiện tham gia giao thông, người vi phạm sẽ bị xử phạt như hành vi không có giấy tờ.

Ngoài ra, dựa trên khoản 6 của Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, quy định như sau: Trong trường hợp chỉ áp dụng hình thức phạt tiền đối với cá nhân hoặc tổ chức vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt có quyền tạm giữ một trong các loại giấy tờ theo thứ tự: giấy phép lái xe, giấy phép lưu hành phương tiện hoặc các giấy tờ khác có liên quan đến tang vật, phương tiện cho đến khi cá nhân hoặc tổ chức đó tuân thủ quyết định xử phạt. Nếu cá nhân hoặc tổ chức vi phạm không có giấy tờ nêu trên, người có thẩm quyền xử phạt có thể tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, trừ trường hợp quy định tại khoản 10 Điều này.

Do đó, cảnh sát giao thông có thể tạm giữ một trong các giấy tờ của người vi phạm giao thông như giấy phép lái xe, giấy đăng ký xe hoặc các giấy tờ khác có liên quan đến phương tiện giao thông vi phạm. Nếu người vi phạm không xuất trình được một trong những giấy tờ trên, cảnh sát giao thông có thể tạm giữ phương tiện giao thông vi phạm.

Vì vậy, cảnh sát giao thông không có quyền giữ căn cước công dân hoặc bất kỳ loại giấy tờ tùy thân nào khác của người vi phạm giao thông.

 

3. Cảnh sát giao thông được giữ phương tiện vi phạm giao thông trong bao lâu?

Căn cứ vào khoản 8 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi bởi điểm b khoản 64 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020, quy định như sau:

- Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề không được vượt quá 07 ngày làm việc, tính từ ngày tạm giữ. Trong trường hợp vụ việc cần chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền xử phạt, thời hạn tạm giữ không quá 10 ngày làm việc, tính từ ngày tạm giữ.

- Thời hạn tạm giữ có thể kéo dài trong trường hợp thuộc điểm b khoản 1 Điều 66 Luật này, nhưng không quá 01 tháng, tính từ ngày tạm giữ. Đối với các vụ việc thuộc điểm c khoản 1 Điều 66 Luật này, thời hạn tạm giữ có thể tiếp tục kéo dài, nhưng không quá 02 tháng, tính từ ngày tạm giữ.

- Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề được tính từ thời điểm thực tế bị tạm giữ.

- Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề không được vượt quá thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 66 Luật này. Trong trường hợp tạm giữ để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt theo điểm c khoản 1 Điều này, thời hạn tạm giữ kết thúc khi quyết định xử phạt đã được thi hành hoàn tất.

- Người có thẩm quyền tạm giữ phải đưa ra quyết định tạm giữ và có thể kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

Do đó, cảnh sát giao thông có thể tạm giữ phương tiện giao thông vi phạm trong tối đa 07 ngày, tính từ ngày tạm giữ. Trong trường hợp vụ việc cần chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền xử phạt, thời hạn tạm giữ không được vượt quá 10 ngày làm việc, tính từ ngày tạm giữ. Thời gian tạm giữ phương tiện giao thông vi phạm có thể kéo dài hơn thời hạn trên trong một số trường hợp pháp luật có quy định khác.

Để tìm hiểu thêm thông tin liên quan, mời quý bạn đọc cùng tham khảo bài viết: Cảnh Sát Giao Thông dừng xe xử phạt và những điều cần biết? 

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Cảnh sát giao thông có quyền giữ căn cước của người vi phạm không? Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật giao thông qua số hotline1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.