1. Thẻ căn cước công dân là gì?

Trước đây, theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật căn cước công dân 2014 quy định về căn cước công dân là thông tin cơ bản về lai lịch, nhân dạng của công dân. Có thể hiểu rằng ăn cước công dân là một loại giấy tờ dùng để chứng minh nhân thân của công dân Việt Nam.

Hiện nay, theo quy định khoản 1, điều 3 Luật Căn cước năm 2023"1. Căn cước là thông tin cơ bản về nhân thân, lai lịch, nhân dạng và sinh trắc học của một người."

Như vậy, có thể thấy khái niệm căn cước công dân đã được rút gọn thành căn cước và mở rộng phạm vi thêm yếu tố sinh trắc học của một người không bị bó buộc trong phạm vi công dân nữa.

 

2. Các trường hợp được xin cấp lại thẻ căn cước công dân theo quy định

Theo quy định tại điều 24, Luật Căn cước năm 2023 về các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước:

Các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm:

  1. Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi. (theo khoản 1 Điều 21 của Luật căn cước năm 2023)
  2. Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh;
  3. Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật;
  4. Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước;
  5. Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính;
  6. Xác lập lại số định danh cá nhân;
  7. Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu.

Các trường hợp cấp lại thẻ căn cước bao gồm:

  1. Bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được, trừ trường hợp quy định tại Điều 21 của Luật này;
  2. Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam.

 

3. Mất căn cước công dân làm lại ở đâu?

Theo điều 27 của Luật căn cước năm 2023 thì: 

Điều 27. Nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước

1. Cơ quan quản lý căn cước của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công dân cư trú.

2. Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an đối với những trường hợp do thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an quyết định.

3. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý căn cước quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này tổ chức làm thủ tục cấp thẻ căn cước tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân.

Như vậy, có thể thấy thẩm quyền cấp thẻ căn cước khá rộng từ trung ương đến địa phương nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất có người dân trong việc cấp căn cước.

Khi làm lại căn cước công dân bị mất cần lưu ý :

- Đến thời điểm hiện tại, thủ tục cấp lại CCCD bị mất phải làm tại Công an quận huyện nơi đã cấp CCCD (nơi có hộ khẩu). Việc làm thủ tục cấp lại CCCD tại Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính Công an các tỉnh thành khác nơi công dân đang có tạm trú chưa triển khai thực hiện được do dữ liệu về CCCD trên hệ thống dữ liệu quốc gia chưa được liên thông cho toàn bộ các tỉnh thành.

- Nếu có sổ hộ khẩu thì sau khi xuất trình để làm căn cước, cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ thu lại luôn sổ này.

- Trường hợp đã quá thời hạn ghi trên giấy hẹn nhưng vẫn chưa nhận được căn cước công dân bị mất làm lại thì các bạn có thể tra cứu theo các cách theo hướng dẫn

- Khi làm thẻ căn cước công dân bị mất không cần phải mang theo ảnh chụp 3×4. Hình trong Phiếu thu nhận thông tin CCCD cũng là hình sẽ in trên thẻ CCCD.

- Khi chụp ảnh đầu để trần, không đeo kính, không được mặc trang phục ngành (như công an, hải quan, bộ đội…), được mặc trang phục của tôn giáo hoặc dân tộc.

- Thẻ CCCD mã vạch bị mất, khi đổi sang thẻ CCCD gắn chip thì vẫn giữ nguyên 12 số.

 

4. Mẫu đơn xin cấp lại căn cước công dân bị mất

>>Tải ngay: Mẫu đơn xin cấp lại căn cước công dân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————–

 

TỜ KHAI CĂN CƯỚC CÔNG DÂN

 

1.Họ, chữ đệm và tên:………

2.Họ, chữ đệm và tên gọi khác (nếu có):…..

3.Ngày, tháng, năm sinh:…./………./…………..; 4. Giới tính (Nam/nữ):…

5.Số CMND/CCCD :

6.Dân tộc:…….                7.Tôn giáo:……..                       8.Quốc tịch:..

9.Tình trạng hôn nhân:……….              10.Nhóm máu (nếu có):……

11.Nơi đăng ký khai sinh:……

12.Quê quán:….

13.Nơi thường trú:…

14.Nơi ở hiện tại:….

15.Nghề nghiệp:…..             16.Trình độ học vấn:…

17.Họ, chữ đệm và tên của cha:…… Quốc tịch:……

Số CCCD/CMND(*):

18.Họ, chữ đệm và tên của mẹ:…         Quốc tịch:……

Số CCCD/CMND(*):

19.Họ, chữ đệm và tên của vợ (chồng):…….. Quốc tịch:…

Số CCCD/CMND(*):

20.Họ, chữ đệm và tên của người ĐDHP:……….. Quốc tịch:….

Số CCCD/CMND(*):

21.Họ, chữ đệm và tên của chủ hộ:….

Số CCCD/CMND(*):

Quan hệ với chủ hộ:….

22.Yêu cầu của công dân:

– Cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân:….

– Xác nhận số Chứng minh nhân dân (có/không):….

– Chuyển phát bằng đường Bưu điện đến tận tay công dân (có/không):…..

Địa chỉ nhận:…. Số điện thoại:…

Tôi xin cam đoan những thông tin kê khai trên là đúng sự thật./.

…….., ngày … tháng …. năm ……

NGƯỜI KHAI

 (Ký, ghi rõ họ tên)

 
 

5. Các bước để xin cấp lại căn cước công dân bị mất

Người cần cấp lại thẻ CCCD bị mất sẽ thực hiện các bước như sau:

Bước 1: Điền thông tin cá nhân vào mẫu Tờ khai CCCD (Mẫu CC01)

Công dân lấy 01 mẫu Tờ khai Căn cước công dân (Mẫu CC01) có sẵn tại các địa điểm trên, điền đầy đủ thông tin theo mẫu, ký vào tờ mẫu này và nộp cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ. Thời gian đến làm thủ tục là trong giờ hành chính, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.

Có thể làm lại CCCD bị mất online trực tuyến tại trang web của Cổng dịch vụ công (khai Tờ khai điện tử, gởi đính kèm hình ảnh các giấy tờ cần xuất trình và đăng ký thời gian, địa điểm đến làm thủ tục).

Bước 2: Nộp tờ khai CCCD, các giấy tờ liên quan và xác nhận lại thông tin

- Sau khi nộp tờ khai, cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ đề nghị xuất trình sổ hộ khẩu. Nếu còn sổ hộ khẩu thì nộp để cán bộ tiếp nhận tiến hành kiểm tra, đối chiếu các thông tin trên sổ hộ khẩu với tờ khai CCCD vừa nộp để xác định người khai tờ khai có phải là người cần cấp lại thẻ căn cước công dân hay không.

- Nếu không còn sổ hộ khẩu (do đã bị thu hồi khi làm căn cước, làm các thủ tục có liên quan đến hộ khẩu…), cán bộ tiếp nhận sẽ tra cứu trên máy tính tại nơi cấp CCCD để xác định là đã có thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hay chưa.

- Ngoài sổ hộ khẩu, người đi làm căn cước bị mất cần phải mang thêm các giấy tờ hợp pháp thể hiện sự thay đổi, bổ sung thông tin cá nhân so với thông tin trên thẻ căn cước đã bị mất để xuất trình cho cán bộ tiếp nhận để họ cập nhật vào CSDL quốc gia về dân cư. Ví dụ: mang theo giấy khai sinh có ghi thay đổi về ngày, tháng, năm sinh, họ, tên hoặc mang theo giấy chứng nhận kết hôn nếu đã có vợ hoặc chồng.

- Đối với công dân tạm trú: xuất trình thêm tờ Thông báo về kết quả giải quyết tạm trú (Công an phường, xã nơi tạm trú cấp).

Bước 3: Ký xác nhận vào Phiếu thu nhận thông tin CCCD và làm căn cước công dân

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ sau khi kiểm tra, đối chiếu xác định thông tin mà công dân đã cung cấp trong tờ khai CCCD khớp với thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì tiến hành dùng máy quét để thu nhận dấu vân tay và dùng máy chụp ảnh để chụp ảnh chân dung tại chỗ.

Từ dữ liệu vừa được cập nhật, bổ sung cùng với dấu vân tay, ảnh chụp vừa mới thu nhận, cán bộ tiếp nhận sẽ in ra 01 Phiếu thu nhận thông tin CCCD và đưa cho người đến làm CCCD kiểm tra, ký xác nhận vào phiếu này rồi đưa lại cho cán bộ tiếp nhận. Quá trình này chỉ mất khoảng 10 phút.

Sau khi đóng lệ phí cấp lại thẻ CCCD là 70.000 đồng (và đóng thêm khoảng 30.000 đồng nếu đăng ký dịch vụ nhận thẻ CCCD tại nhà) thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ đưa giấy hẹn lấy CCCD.

Bước 4: Nhận thẻ căn cước công dân

- Thời gian được nhận lại thẻ CCCD được cấp tối đa là 15 ngày làm việc (không tính thứ 7, Chủ nhật, ngày nghỉ lễ Tết) và được ghi rõ trong giấy hẹn. (Đây là thời gian để cơ quan công an tiến hành in thông tin lên phôi thẻ CCCD có gắn chip)

- Địa điểm nhận: tại nơi đã làm CCCD hoặc tại nhà (nếu đăng ký nhận qua dịch vụ chuyển phát)

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật hành chính trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.