1. Thời hạn nộp hồ sơ, công văn đề nghị bổ nhiệm Cảnh sát viên, Trinh sát viên
Căn cứ theo quy định tại Điều 22 Thông tư 177/2019/TT-BQP quy định về trình tự, thủ tục và hồ sơ bổ nhiệm Cảnh sát viên, Trinh sát viên Cảnh sát biển Việt Nam như sau:
- Trình tự, thủ tục bổ nhiệm
+ Cơ quan, đơn vị Cảnh sát biển xét và lập hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Cảnh sát viên, Trinh sát viên, thông qua cấp ủy và gửi Hội đồng tuyển chọn;
+ Cơ quan Thường trực của Hội đồng tuyển chọn thẩm định hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Cảnh sát viên, Trinh sát viên của cơ quan, đơn vị Cảnh sát biển và tổng hợp, báo cáo Hội đồng tuyển chọn;
+ Hội đồng tuyển chọn họp, xét hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Cảnh sát viên, Trinh sát viên;
+ Căn cứ vào kết quả cuộc họp xét hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Cảnh sát viên, Trinh sát viên, Hội đồng tuyển chọn báo cáo Thường vụ Đảng ủy Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam;
+ Thường vụ Đảng ủy Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam thông qua Báo cáo kết quả xét hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Cảnh sát viên, Trinh sát viên của Hội đồng tuyển chọn;
+ Căn cứ kết quả thông qua của Thường vụ Đảng ủy Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam, Hội đồng tuyển chọn đề nghị Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam quyết định bổ nhiệm Cảnh sát viên, Trinh sát viên.
- Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, gồm:
+ Công văn của cơ quan, đơn vị Cảnh sát biển đề nghị bổ nhiệm Cảnh sát viên, Trinh sát viên;
+ Bản nhận xét quá trình công tác của cơ quan, đơn vị Cảnh sát biển đối với cá nhân được đề nghị bổ nhiệm;
+ Danh sách cán bộ được đề nghị bổ nhiệm giữ chức danh Cảnh sát viên, Trinh sát viên;
+ Lý lịch (trích yếu 63) của cán bộ được đề nghị bổ nhiệm có dán ảnh thẻ cỡ 4x6 cm, do cơ quan cán bộ trích;
+ Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ có liên quan;
+ Hai ảnh thẻ mặc cảnh phục mùa hè không đội mũ, cỡ 2 cm x 3 cm;
+ Giấy tờ, tài liệu khác theo yêu cầu của Hội đồng tuyển chọn.
- Thời hạn nộp hồ sơ, công văn đề nghị bổ nhiệm:
- Đợt 1 gửi trước ngày 05 tháng 3 hằng năm;
- Đợt 2 gửi trước ngày 05 tháng 9 hằng năm.
Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thời hạn nộp hồ sơ, công văn đề nghị bổ nhiệm Cảnh sát viên, Trinh sát viên Cảnh sát biển Việt Nam là:
+ Đợt 1 gửi trước ngày 05 tháng 3 hằng năm;
+ Đợt 2 gửi trước ngày 05 tháng 9 hằng năm.
2. Cảnh sát viên, Trinh sát viên Cảnh sát biển Việt Nam cần phải có trình độ đại học?
Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Thông tư 177/2019/TT-BQP quy định về tiêu chuẩn bổ nhiệm Cảnh sát viên, Trinh sát viên như sau:
- Là sĩ quan Cảnh sát biển Việt Nam đang tại ngũ, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp luật; phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng; có khả năng độc lập giải quyết vụ việc, giữ vững nguyên tắc, quy chế ngành Nghiệp vụ pháp luật Cảnh sát biển.
- Có trình độ đại học An ninh, đại học Cảnh sát, Học viện Khoa học quân sự hoặc cử nhân luật.
- Có thời gian làm công tác pháp luật theo quy định của Thông tư này.
- Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trong trường hợp, do nhu cầu công tác cán bộ của cơ quan, đơn vị Cảnh sát biển, người có trình độ đại học các ngành khác có đủ tiêu chuẩn quy định tại các khoản 1, 3, 4 Điều này, có thể được bổ nhiệm làm Cảnh sát viên, Trinh sát viên.
Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên Cảnh sát viên, Trinh sát viên Cảnh sát biển Việt Nam phải có trình độ đại học An ninh, đại học Cảnh sát, Học viện Khoa học quân sự hoặc cử nhân luật.
3. Các chức danh pháp lý của Cảnh sát biển Việt Nam
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 61/2019/NĐ-CP quy định về chức danh pháp lý của Cảnh sát biển Việt Nam như sau:
- Cảnh sát viên, Trinh sát viên và Cán bộ điều tra là chức danh pháp lý của Cảnh sát biển Việt Nam, có nhiệm vụ phòng ngừa, ngăn chặn, phát hiện và đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật.
- Cảnh sát viên, Trinh sát viên Cảnh sát biển gồm:
+ Cảnh sát viên, Trinh sát viên sơ cấp;
+ Cảnh sát viên, Trinh sát viên trung cấp;
+ Cảnh sát viên, Trinh sát viên cao cấp.
- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và Mẫu giấy chứng nhận Cảnh sát viên, Trinh sát viên của Cảnh sát biển Việt Nam.
- Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Cảnh sát viên, Trinh sát viên; cấp, thu hồi và quy định việc quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận Cảnh sát viên, Trinh sát viên của Cảnh sát biển Việt Nam.
- Cán bộ điều tra thuộc Cảnh sát biển Việt Nam khi được phân công điều tra vụ án hình sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015 phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và Thủ trưởng đã ra quyết định phân công về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
4. Quy định về quyền hạn của Cảnh sát biển Việt Nam
Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2018 thì Cảnh sát biển Việt Nam có các quyền hạn sau:
- Tuần tra, kiểm tra, kiểm soát người, tàu thuyền, hàng hóa, hành lý trong vùng biển Việt Nam theo quy định của Luật Cảnh sát biển 2018 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ theo quy định tại Điều 14 Luật Cảnh sát biển 2018.
- Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định tại Điều 15 Luật Cảnh sát biển 2018 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
- Tiến hành một số hoạt động điều tra hình sự theo quy định của pháp luật về tổ chức cơ quan điều tra hình sự, pháp luật về tố tụng hình sự.
- Truy đuổi tàu thuyền vi phạm pháp luật trên biển.
- Huy động người, tàu thuyền và phương tiện, thiết bị kỹ thuật dân sự của cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam trong trường hợp khẩn cấp.
- Đề nghị tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trong vùng biển Việt Nam hỗ trợ, giúp đỡ trong trường hợp khẩn cấp.
- Bắt giữ tàu biển theo quy định của pháp luật.
- Áp dụng biện pháp công tác theo quy định tại Điều 12 Luật Cảnh sát biển 2018.
Nghĩa vụ và trách nhiệm của cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam bao gồm: Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước; nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên; Kiên quyết bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trong vùng biển Việt Nam; đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, giữ gìn vùng biển Việt Nam hòa bình, ổn định và phát triển; Cảnh giác, giữ bí mật nhà nước, bí mật công tác; thực hiện nghiêm biện pháp công tác của Cảnh sát biển Việt Nam...
Xem thêm: Tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm cảnh sát viên, trinh sát viên của cảnh sát biển Việt Nam