- 1. Cảnh sát viên của cảnh sát biển Việt Nam là gì?
- 2. Trinh sát viên của cảnh sát biển Việt Nam là gì?
- 3. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Cảnh sát viên, Trinh sát viên
- 4. Điều kiện bổ nhiệm Cảnh sát viên
- 4.1. Điều kiện bổ nhiệm Cảnh sát viên sơ cấp
- 4.2. Điều kiện bổ nhiệm Cảnh sát viên trung cấp
- 4.3. Điều kiện bổ nhiệm Cảnh sát viên cao cấp
- 5. Điều kiện bổ nhiệm Trinh sát viên
- 5.1. Điều kiện bổ nhiệm Trinh sát viên sơ cấp
- 5.2. Điều kiện bổ nhiệm Trinh sát viên trung cấp
- 5.3. Điều kiện bổ nhiệm Trinh sát viên cao cấp
- 6. Trình tự, thủ tục và hồ sơ bổ nhiệm
1. Cảnh sát viên của cảnh sát biển Việt Nam là gì?
Cảnh sát viên là sĩ quan Cảnh sát biển Việt Nam được bổ nhiệm theo quy định của Thông tư này, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; thu thập, phân tích, đánh giá, dự báo, tham mưu xử trí về tình hình an ninh, an toàn, chủ quyền biển đảo, tình hình tội phạm, vi phạm pháp luật; phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn phòng, chống tội phạm theo quy định của pháp luật về hình sự và tố tụng hình sự.
2. Trinh sát viên của cảnh sát biển Việt Nam là gì?
Trinh sát viên là sĩ quan Cảnh sát biển Việt Nam được bổ nhiệm theo quy định của Thông tư này, thực hiện nhiệm vụ thu thập, phân tích, đánh giá, dự báo, tham mưu xử trí về tình hình an ninh, an toàn, chủ quyền biển đảo, tình hình tội phạm, vi phạm pháp luật; phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn phòng, chống tội phạm theo quy định của pháp luật về hình sự và tố tụng hình sự.
3. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Cảnh sát viên, Trinh sát viên
Điều 7 Thông tư 177/2019/TT-BQP quy định về tiêu chuẩn bổ nhiệm Cảnh sát viên, Trinh sát viên như sau:
- Là sĩ quan Cảnh sát biển Việt Nam đang tại ngũ, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp luật; phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng; có khả năng độc lập giải quyết vụ việc, giữ vững nguyên tắc, quy chế ngành Nghiệp vụ pháp luật Cảnh sát biển.
- Có trình độ đại học An ninh, đại học Cảnh sát, Học viện Khoa học quân sự hoặc cử nhân luật.
- Có thời gian làm công tác pháp luật theo quy định của Thông tư này, cụ thể, thời gian làm công tác pháp luật được hiểu như sau:
+ Là thời gian được tính từ thời điểm người có trình độ đại học An ninh, đại học Cảnh sát, Học viện Khoa học quân sự hoặc cử nhân luật trở lên được điều động về công tác tại ngành Nghiệp vụ pháp luật Cảnh sát biển, các ngành Điều tra, Bảo vệ an ninh, Thanh tra, Thi hành án, Tòa án, Kiểm sát, Pháp chế;
+ Người chưa có trình độ đào tạo như quy định trên, phải có đủ 05 (năm) năm công tác tại ngành Nghiệp vụ pháp luật Cảnh sát biển thì bắt đầu được tính thời gian làm công tác pháp luật.
- Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trong trường hợp, do nhu cầu công tác cán bộ của cơ quan, đơn vị Cảnh sát biển, người có trình độ đại học các ngành khác có đủ tiêu chuẩn còn lại, có thể được bổ nhiệm làm Cảnh sát viên, Trinh sát viên.
4. Điều kiện bổ nhiệm Cảnh sát viên
4.1. Điều kiện bổ nhiệm Cảnh sát viên sơ cấp
Điều kiện bổ nhiệm Cảnh sát viên sơ cấp được quy định tại Điều 8 Thông tư 177. Cụ thể, người có đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm theo quy định và có đủ các điều kiện sau đây, có thể được bổ nhiệm làm Cảnh sát viên sơ cấp:
- Có thời gian làm công tác pháp luật từ 02 (hai) năm trở lên.
- Có năng lực xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; thu thập, phân tích, đánh giá, dự báo, tham mưu xử trí về tình hình an ninh, an toàn, chủ quyền biển đảo, tình hình tội phạm, vi phạm pháp luật; tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự đối với tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng theo quy định của pháp luật hình sự.
4.2. Điều kiện bổ nhiệm Cảnh sát viên trung cấp
Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 7 Thông tư 177, và có đủ các điều kiện sau đây, có thể được bổ nhiệm làm Cảnh sát viên trung cấp:
- Đã là Cảnh sát viên sơ cấp ít nhất 05 (năm) năm;
- Có năng lực xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; thu thập, phân tích, đánh giá, dự báo, tham mưu xử trí cấp chiến dịch về tình hình an ninh, an toàn, chủ quyền biển đảo, tình hình tội phạm, vi phạm pháp luật; tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự đối với tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng theo quy định của pháp luật hình sự;
- Có năng lực hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ đối với Cảnh sát viên sơ cấp.
Trường hợp người có đủ tiêu chuẩn nhưng không là Cảnh sát viên sơ cấp ít nhất 05 năm, nếu đáp ứng được các điều kiện còn lại và có thời gian làm công tác pháp luật từ 07 (bảy) năm trở lên, căn cứ nhu cầu cán bộ của cơ quan, đơn vị Cảnh sát biển, có thể được bổ nhiệm làm Cảnh sát viên trung cấp.
4.3. Điều kiện bổ nhiệm Cảnh sát viên cao cấp
Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 7 Thông tư 177 và có đủ các điều kiện sau đây, có thể được bổ nhiệm làm Cảnh sát viên cao cấp:
- Đã là Cảnh sát viên trung cấp ít nhất 05 (năm) năm;
- Có năng lực xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; thu thập, phân tích, đánh giá, dự báo, tham mưu xử trí cấp chiến lược về tình hình an ninh, an toàn, chủ quyền biển đảo, tình hình tội phạm, vi phạm pháp luật; tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự đối với tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp theo quy định của pháp luật hình sự;
- Có năng lực nghiên cứu, tổng hợp, tham mưu, đề xuất các biện pháp phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật;
- Có năng lực hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ đối với Cảnh sát viên trung cấp.
Trường hợp người có đủ tiêu chuẩn nhưng không đáp ứng điều kiện là Cảnh sát viên trung cấp ít nhất 05 (năm) năm mà đáp ứng đầy đủ các điều kiện còn lại và có thời gian làm công tác pháp luật từ 12 (mười hai) năm trở lên, căn cứ nhu cầu cán bộ của cơ quan, đơn vị Cảnh sát biển, có thể được bổ nhiệm làm Cảnh sát viên cao cấp.
5. Điều kiện bổ nhiệm Trinh sát viên
5.1. Điều kiện bổ nhiệm Trinh sát viên sơ cấp
Người có đủ tiêu chuẩn và có đủ các điều kiện sau đây, có thể được bổ nhiệm làm Trinh sát viên sơ cấp:
- Có thời gian làm công tác pháp luật từ 02 (hai) năm trở lên.
- Có năng lực thực hiện nhiệm vụ thu thập, phân tích, đánh giá, dự báo, tham mưu xử trí về tình hình an ninh, an toàn, chủ quyền biển đảo, tình hình tội phạm, vi phạm pháp luật; phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn phòng, chống tội phạm theo quy định của pháp luật về hình sự và tố tụng hình sự.
5.2. Điều kiện bổ nhiệm Trinh sát viên trung cấp
Người có đủ tiêu chuẩn và có đủ các điều kiện sau đây, có thể được bổ nhiệm làm Trinh sát viên trung cấp:
- Đã là Trinh sát viên sơ cấp ít nhất 05 (năm) năm;
- Có năng lực thực hiện nhiệm vụ thu thập, phân tích, đánh giá, dự báo, tham mưu xử trí cấp chiến dịch về tình hình về an ninh, an toàn, chủ quyền biển đảo, tình hình tội phạm, vi phạm pháp luật; phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn phòng, chống tội phạm theo quy định của pháp luật về hình sự và tố tụng hình sự;
- Có năng lực hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ đối với Trinh sát viên sơ cấp.
Trường hợp người không đáp ứng điều kiện làTrinh sát viên sơ cấp ít nhất 05 (năm) năm nhưng có đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm và các điều kiện bổ nhiệm còn lại đồng thời có thời gian làm công tác pháp luật từ 07 (bảy) năm trở lên, căn cứ nhu cầu cán bộ của cơ quan, đơn vị Cảnh sát biển, có thể được bổ nhiệm làm Trinh sát viên trung cấp.
5.3. Điều kiện bổ nhiệm Trinh sát viên cao cấp
Người có đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm và có đủ các điều kiện sau đây, có thể được bổ nhiệm làm Trinh sát viên cao cấp:
- Đã là Trinh sát viên trung cấp ít nhất 05 (năm) năm;
- Có năng lực thực hiện nhiệm vụ thu thập, phân tích, đánh giá, dự báo, tham mưu xử trí cấp chiến lược về tình hình về an ninh, an toàn, chủ quyền biển đảo, tình hình tội phạm, vi phạm pháp luật; phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn phòng, chống tội phạm theo quy định của pháp luật về hình sự và tố tụng hình sự;
- Có năng lực nghiên cứu, tổng hợp, tham mưu, đề xuất các biện pháp phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật;
- Có năng lực hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ đối với Trinh sát viên trung cấp.
Trường hợp người không đáp ứng điều kiện là Trinh sát viên trung cấp ít nhất 05 (năm) năm nhưng có đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm và các điều kiện bổ nhiệm còn lại, đồng thời có thời gian làm công tác pháp luật từ 12 (mười hai) năm trở lên, căn cứ nhu cầu cán bộ của cơ quan, đơn vị Cảnh sát biển, có thể được bổ nhiệm làm Trinh sát viên cao cấp.
6. Trình tự, thủ tục và hồ sơ bổ nhiệm
Trình tự, thủ tục bổ nhiệm
- Cơ quan, đơn vị Cảnh sát biển xét và lập hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Cảnh sát viên, Trinh sát viên, thông qua cấp ủy và gửi Hội đồng tuyển chọn;
- Cơ quan Thường trực của Hội đồng tuyển chọn thẩm định hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Cảnh sát viên, Trinh sát viên của cơ quan, đơn vị Cảnh sát biển và tổng hợp, báo cáo Hội đồng tuyển chọn;
- Hội đồng tuyển chọn họp, xét hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Cảnh sát viên, Trinh sát viên;
- Căn cứ vào kết quả cuộc họp xét hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Cảnh sát viên, Trinh sát viên, Hội đồng tuyển chọn báo cáo Thường vụ Đảng ủy Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam;
- Thường vụ Đảng ủy Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam thông qua Báo cáo kết quả xét hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Cảnh sát viên, Trinh sát viên của Hội đồng tuyển chọn;
- Căn cứ kết quả thông qua của Thường vụ Đảng ủy Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam, Hội đồng tuyển chọn đề nghị Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam quyết định bổ nhiệm Cảnh sát viên, Trinh sát viên.
Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, gồm:
- Công văn của cơ quan, đơn vị Cảnh sát biển đề nghị bổ nhiệm Cảnh sát viên, Trinh sát viên;
- Bản nhận xét quá trình công tác của cơ quan, đơn vị Cảnh sát biển đối với cá nhân được đề nghị bổ nhiệm;
- Danh sách cán bộ được đề nghị bổ nhiệm giữ chức danh Cảnh sát viên, Trinh sát viên;
- Lý lịch (trích yếu 63) của cán bộ được đề nghị bổ nhiệm có dán ảnh thẻ cỡ 4x6 cm, do cơ quan cán bộ trích;
- Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ có liên quan;
- Hai ảnh thẻ mặc cảnh phục mùa hè không đội mũ, cỡ 2 cm x 3 cm;
- Giấy tờ, tài liệu khác theo yêu cầu của Hội đồng tuyển chọn.
Thời hạn nộp hồ sơ, công văn đề nghị bổ nhiệm
- Đợt 1 gửi trước ngày 05 tháng 3 hằng năm;
- Đợt 2 gửi trước ngày 05 tháng 9 hằng năm.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê