1. Cao 1m55 có phải đi nghĩa vụ quân sự không ?

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề thắc mắc mong nhận được sự tư vấn từ luật sư. Tôi cao 1m55 thì có phải đi nghĩa vụ quân sự không ạ?
Mong nhận được sự phản hồi sớm từ luật sư. Tôi xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Nghĩa vụ quân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Điểm a, khoản 1, điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định:

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe

Theo căn cứ trên thì nếu bạn sẽ bị tạm hoãn nhập ngũ trong trường hợp sức khỏe chưa đủ để phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe.

Bên cạnh đó, Bảng tiêu chuẩn phân loại theo thể lực được quy định tại Bảng số 1, Phụ lục ban hành ban kèm theo Thông tư số 16/2016/TTLT-BYT-BQP như sau:

LOẠI
SỨC KHỎE

Cao đứng (cm)

1

>= 163

2

160 - 162

3

157 - 159

4

155 - 156

5

153 - 154

6

<>

Theo căn cứ trên và tình tiết bạn cung cấp thì chiều cao của bạn là 155cm thì sức khỏe của bạn thuộc sức khỏe loại 4.

Điểm a, khoản 3, điều 4 Thông tư số 148/2018/TT-BQP quy định:

3. Tiêu chuẩn sức khoẻ:

a) Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Theo căn cứ trên thì tiêu chuẩn sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự là công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3.

Như vậy bạn sẽ thuộc đối tượng được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự.

2. Xăm hình có được đi Nghĩa vụ quân sự không ?

Thưa luật sư, em xăm hình sau lưng có được đi nghĩa vụ không ạ?
Em xin cảm ơn!

Xăm hình có được đi Nghĩa vụ quân sự không ?

Luật sư tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Hiện nay chúng ta đang áp dụng Thông tư 148/2018/TT-BQP về tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, thông tư này đã bãi bỏ quy định về việc xăm da tại Thông tư 167/2010/TT-BQP. Thông tư này không đặt ra vấn đề công dân có xăm da thì không được gọi nhập ngũ. Do đó, theo thông tư mới, những công dân có hình xăm ở bất kỳ vị trí nào, khi đáp ứng được các điều kiện khác vẫn được gọi nhập ngũ bình thường.

>> Tham khảo bài viết liên quan:Tư vấn về việc miễn đi nghĩa vụ quân sự ?

3. Là con một có phải đi nghĩa vụ quân sự không ?

Thưa luật sư, tôi xin hỏi: nay tôi 21 tuổi là con một, gia đình có mẹ tôi và ông bà ngoại vây tôi có phải đi khám nghĩa vụ không ?
Tôi xin cảm ơn!

Là con một có phải đi nghĩa vụ quân sự không ?

Luật sư tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 không đặt ra quy định về trường hợp tạm hoãn, được miễn thực hiện lệnh gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.

Thứ hai, việc khám sức khỏe không đồng nghĩa với việc bạn sẽ phải thực hiện nghĩa vụ nhập ngũ. Việc khám sức khỏe là căn cứ xác định bạn có đáp ứng được tiêu chuẩn về sức khỏe khi thực hiện nghĩa vụ quân sự hay không.

Do đó, bạn vẫn phải thực hiện lệnh gọi khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự. Tuy nhiên pháp luật quy định các tường hợp tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ như sau:

Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

h) Dân quân thường trực.

2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.

4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.

Theo đó đối với trường hợp của bạn thì bạn không nói rõ ông ngoại và mẹ bạn có còn khả năng lao động không nên chúng tôi không thể kết luận được bạn có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự không, bạn có thể căn cứ vào các quy định trên để biết mình có thuộc đối tượng nào không.

>> Tham khảo bài viết liên quan:Tạm hoãn, miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự ?

4. Đi nghĩa vụ quân sự có bị mất việc làm hay không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Hiện em đang có thắc mắc như sau, mong Luật sư giải đáp giúp, Cuối năm 2016, em sinh năm 1991, và em trai sinh năm 1994 được gọi khám NVQS, và em được lệnh nhập ngũ vào tháng 2 năm 2016, Qua 10 ngày ở đơn vị, toàn bộ anh em mới nhập ngũ được khám lại sức khỏe, và có được 3 gười về, trong đó có em, lí do được về là vì tuổi lớn ưu tiên cho về, khi đó công việc đang làm ở Sài Gòn phải bỏ, nghỉ việc, khi 10 ngày trên đơn vị về, em phải đi xin việc khác rất khó, hiện đã có công việc, đang vào quỹ đạo, công việc đang tốt thì năm nay lại bị gọi khám sức khỏe.
Vậy chẳng khác nào hủy hoại tương lai của em, em rất bức xúc, Em thì học cao đẳng, phải gọi đến năm 27 tuổi. Câu hỏi của em là, nếu trên đơn vị nhận lính mà em đã ở 10 ngày trả em về, năm nay lại gọi nữa thì có đúng luật không, vì em nghe nói khi trên đơn vị trả về thì em đã nằm trong diện được miễn hẳn NVQS ?
Xin luật sư giải đáp giúp em, Cảm ơn Luật Minh Khuê nhiều.

Trả lời:

Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định như sau:

Điều 50. Chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân

3. Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ:

d) Trước khi nhập ngũ đang làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thì khi xuất ngũ cơ quan, tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm thu nhập không thấp hơn trước khi nhập ngũ; trường hợp cơ quan, tổ chức đó đã giải thể thì cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp có trách nhiệm bố trí việc làm phù hợp;

đ) Trước khi nhập ngũ đang làm việc tại tổ chức kinh tế thi khi xuất ngũ tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm tiền lương, tiền công tương xứng với vị trí việc làm và tiền lương, tiền công trước khi nhập ngũ; trường hợp tổ chức kinh tế đã chấm dứt hoạt động, giải thể hoặc phá sản thì việc giải quyết chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ được thực hiện như đối với người lao động của tổ chức kinh tế đó theo quy định của pháp luật;

Do đó, việc thực hiện nghĩa vụ quân sự không làm chấm dứt quan hệ lao động giữa bạn và nơi bạn đang làm việc. Theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019 thì trường hợp thực hiện nghĩa vụ quân sự là tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động và Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định như sau:

Điều 31. Nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

Như vậy, Nghĩa vụ quân sự vừa là quyền vừa là nghĩa vụ vẻ vang của công dân, Nhà nước đã có chính sách pháp luật tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia nghĩa vụ quân sự, đảm bảo sau khi xuất ngũ sẽ được làm tiếp công việc bình thường, không thể coi việc gọi đi nhập ngũ là hủy hoại tương lai được.

Về câu hỏi của bạn, nếu như bạn được cho về sau 10 ngày khi khám lại sức khỏe, tức là bạn thuộc trường hợp không đủ tiêu chuẩn về sức khỏe và đây là trường hợp tạm hoãn nhập ngũ theo quy định điểm a, khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 chứ không thuộc các trường hợp được miễn. Do đó, sang năm sau bạn sẽ tiếp tục phải chấp hành lệnh gọi đi nghĩa vụ quân sự nếu đủ tiêu chuẩn.

=> Bạn đã hoàn thành 1 khóa học cao đẳng thì bạn sẽ không được tiếp tục hoãn nhập ngũ vì lý do trúng tuyển đại học nữa theo quy định tại Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015. Hơn nữa, nếu giấy gọi khám sức khỏe đến trước giấy báo trúng tuyển thì bạn cũng phải thực hiện nghĩa vụ quân sự trước.

=> Theo quy định tại Điều 22 Luật cư trú thì ra nước ngoài định cư sẽ bị xóa đăng ký thường trú. Bạn cần xem xét trước khi nhận được giấy gọi khám NVQS, bạn đã bị xóa thường trú tại địa phương hay chưa. Nếu đã bị xóa thì bạn không phải thực hiện NVQS, tuy nhiên nếu chưa xóa và bạn vẫn còn đăng ký thường trú đại địa phương thì vẫn phải thực hiện NVQS vì bạn không thuộc trường hợp hoãn, miễn nhập ngũ theo Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015.

=> Nếu như bạn đã được tạm hoãn nhập ngũ trong thời gian học cao đẳng thì tuổi nhập ngũ của bạn đến hết 27 tuổi theo quy định tại Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015. Trong thời gian này, nếu đủ tiêu chuẩn, bạn phải thực hiện nghiêm chỉnh lệnh nhập ngũ.

=> Theo quy định tại Khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sư 2015 thì sẽ được hoãn nhập ngũ khi Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo. Do vậy, bạn vẫn đang trong chương trình học nên vẫn được hoãn nhập ngũ theo quy định này.

5. Đang đi làm nuôi bố mẹ có phải đi nghĩa vụ quân sự ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi năm nay 24 tuổi, đã tốt nghiệp ngành xây dựng, đang đi làm. Năm nay xã đội gọi tôi đi khám nghĩa vụ quân sự, đạt sức khỏe loại II, nhưng gia đình tôi thì có ba, mẹ đã 50 tuổi làm nghề nông. Nếu tôi đi nghĩa vụ quân sự thì thu nhập của ba, mẹ không đủ sống. Tôi phải làm sao để khỏi đi nghĩa vụ quân sự?
Trân trọng cảm ơn!
Người gửi: H.P

Đang đi làm nuôi bố mẹ có phải đi nghĩa vụ quân sự ?

Căn cứ vào Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015:

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

h) Dân quân thường trực.

2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.

4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.

Như vậy, nếu bạn muốn không phải đi nghĩa vụ quân sự, bạn phải chứng minh được mình thuộc diện miễn gọi nhập ngũ hoặc được tạm hoãn theo quy định tại điểm b Khoản 1 như trên.

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào khác bạn có thể trực tiếp đến văn phòng của công ty chúng tôi vào giờ hành chính ở địa chỉ trụ sở Công ty luật Minh Khuê hoặc bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc gọi điện để được tư vấn qua tổng đài 1900.6162.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật NVQS - Công ty luật Minh Khuê