1. Quân nhân chuyên nghiệp là gì ? 

- Quân nhân chuyên nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Là công dân Việt Nam.

+ Phải đáp ứng có trình chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phục vụ trong quân đội nhân dân.

+  Được tuyển chọn, tuyển dụng theo chức danh.

+ Được phong quân hàm quân nhân chuyên nghiệp.

 

2. Cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp.

- Quân hàm của Quân đội nhân dân Việt Nam là biểu trưng thể hiện cấp bậc, ngạch bậc, quân chủng, binh chủng trong Quân đội nhận dân Việt Nam.Cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp.

Căn cứ vào trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và mức lương thì cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệo được xác định như sau:

+ Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp.

+ Trung tá quân nhân chuyên nghiệp.

+ Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp.

+ Đại úy quân nhân chuyên nghiệp.

+ Thượng úy quân nhân chuyên nghiệp.

+Trung úy quân nhân chuyên nghiệp.

+ Thiếu uy nhân nhân chuyên nghiệp,

 

Bậc quân hàm cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp gồm:

+  Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp ( loại cao cấp).

+ Quân nhân chuyên nghiệp ( loại trung cấp ).

+ Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp ( loại sơ cấp).

 

3. Quy định về quân nhân chuyên nghiệp được thăng quân hàm trước thời hạn ?

3.1 Quy định phong, thăng quân hàm quân nhân chuyên nghiệp.

Căn cứ vào Điều 18 Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 có quy định về phong, thăng quân hàm quân nhân chuyên nghiệp nhau sau:

- Hạ sĩ quan, binh sĩ tốt nghiệp chương trình đào tạo chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ tại các cơ sở giáo dục đào tạo của quân đội, là đối tượng tuyển chọn sĩ quan quân dội nhân dân Việt Nam trong trường hợp thay đổi tổ chức, biên chế mà chức vụ đang đảm nhiệm không còn nhu cầu bố trí sĩ quan; Hạ sĩ quan, binh sĩ hết thời hạn phục vụ tại ngũ, đang phục vụ trong ngạch dự bị của quân đội; Công nhân và viên chức quốc phòng và các đối tượng tuyển dụng khác thường trú trên lãnh thổ Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên được tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp thì được xếp lương và phong quân hàm quân nhân chuyên nghiệp tương ứng mức lương.

- Quân nhân chuyên nghiệp được thăng cấp bậc quân hàm khi có mức lương tương ứng với mức lương của cấp bậc quân hàm cao hơn. Mức lương tương ứng với cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp như sau:

+ Mức lương có hệ số dưới 3,95 tương ứng cấp bậc quân hàm Thiếu úy quân nhân chuyên nghiệp.

+ Mức lương có hệ số từ 3,95 đến dưới 4,45 tương ứng cấp bậc quân hàm Trung úy quân nhân chuyên nghiệp.

+ Mức lương có hệ số từ 4,45 đến dưới 4,90 tương ứng cấp bậc quân hàm Thượng úy quân nhân chuyên nghiệp.

+ Mức lương có hệ số từ 4,90 đến dưới 5,30 tương ứng cấp bậc quân hàm Đại úy quân nhân chuyên nghiệp.

+ Mức lương có hệ số từ 5,30 đến dưới 6,10 tương ứng cấp bậc hàm Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp.

+ Mức lương có hệ số từ 6,10 đến dưới 6,80  tương ứng cấp cấp bậc quân hàm Trung tá quân nhân chuyên nghiệp.

+ Mức lương có hệ số từ 6,80 trở lên tương ứng cấp bậc quân hàm Thượng tá quân nhân chuyên nghiêp.

Như vậy, hiện nay không có quy định về thời hạn của việc thăng quân hàm, việc thăng quân hàm quân nhân chuyên nghiệp sẽ được thăng tương ứng mức lương.

 

3.2 Điều kiện để quân nhân chuyên nghiệp được xét nâng bậc lương trước thời hạn .

- Điều kiện để được nâng bậc lương trước thời hạn thì trong quá trình công tác lập thành tích xuất sắc khi thực hiện nhiệm vụ ( được tặng thưởng danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở trở lên) đã được cấp có thẩm quyền quyết định bằng văn bản. Trường hợp chưa xếp bậc lương cuối cùng trong nhóm, ngạch và tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn còn thiếu 12 tháng trở xuống để được bậc lương thường xuyên thì được xét nâng một bậc lương trước thời hạn tối đa là 12 tháng.Như vậy, muốn đủ điều kiện để nâng lương trước thời hạn thì quân nhân chuyên nghiệp phải được tặng thưởng danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp cơ sở trở lên.

- Tỷ lệ nâng lương trước thời hạn được quy định như sau:

+ Đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong một năm không quá 10% tổng số quân nhân chuyện nghiệp, công nhân viên chức chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc biên chế trả lương của cơ quan, đơn vị tính ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn.

+ Việc xét nâng bậc lương trước thời hạn được căn cứ vào thành tích cao nhất được của đối tượng. Nếu thành tích cao nhất bằng nhau thì xét đến thành tích khác. Trường hợp nhiều người có thành tích như nhau thì thực hiện ưu tiên theo quy chế nâng bậc lương trước thời hạn của cơ quan, đơn vị.

Ngoài ra, không thực hiện hai lần liên tiếp nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong cùng nhóm, ngạch.

 

3.3 Thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên và thời gian không được xét nâng bậc lương thường xuyên.

Thời gian được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên, gồm:

- Thời gian nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật.

- Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

- Thời gian nghỉ ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng bảo xã hội công dông từ 6 tháng trở ( trong thời gian giữ bậc) theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

- Thời gian được cấp có thẩm quyền quyết định cử đi học, thực tập, công tác ở trong nước, ở nước ngoài ( bao gồm cả thời gian đi theo chế độ phu nhân, phu quân theo quy định của Chính phủ) nhưng vẫn trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.

Thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên:

- Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương.

- Thời gian đi học, thực tập, công tác ở trong nước, ở nước ngoài vượt quá thời hạn do cơ quan có thẩm quyền quyết định.

- Thời gian bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tam giam . Xem thêm : Quân đội nhân dân việt nam gồm lực lượng nào ?

 

4. Thời hạn và hạn tuổi  phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp là bao lâu?

Căn cứ vào  Điều 17 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 có quy định về thời hạn và hạn tuổi phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp như sau:

- Thời hạn phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp có ít nhân là 6 năm kể từ ngày quyết chuyển thành quân nhân chuyên nghiệp.Phục vụ cho đến hết hạn tuổi, hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất của quân nhân chuyển nghiệp theo cấp bậc quân hàm:

+ Cấp úy quân nhân chuyên nghiệp : nữ 52 tuổi, nam 52 tuổi.

+ Thiếu tá, Trung tá quân nhân chuyên nghiệp: nữ 52 tuổi, nam 52 tuổi.

+ Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp : nữ 55 tuổi, nam 55 tuổi.

- Quân nhân chuyên nghiệp có trình dộ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cao, có đủ phẩm chẩ chính trị, đạo đức, sức khỏe tốt và tự nguyện, nếu quân đội có nhu cầu thì được xem xét kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ không quá 5 năm. Xem thêm: Sĩ quan dự bị là gì ? Chế độ thăng quân hàm của sĩ quan dự bị

Trên đây là toàn bộ thông tin liên quan đến vấn đề  cấp bậc, thời hạn thăng quân hàm quân nhân chuyên nghiệp mà Luật Minh Khuê giải đáp và gửi đến khách hàng. Mọi vướng mắc Quý khách vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số : 1900.6162 để được nhận sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác !