- 1. Khái quát về cấp bậc quân hàm quân nhân chuyên nghiệp theo quy định pháp luật
- 1.1. Cấp bậc quân hàm tối đa phụ thuộc vào trình độ đào tạo
- 1.2. Hạn tuổi phục vụ tương ứng với từng cấp bậc quân hàm
- 1.3. Nguyên tắc xác định quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp
- 2. Thời hạn xét thăng quân hàm quân nhân chuyên nghiệp mới nhất
- 3. Bảng cấp bậc và niên hạn thăng quân hàm chi tiết cho quân nhân chuyên nghiệp
- 3.1. Bảng niên hạn đối với quân nhân chuyên nghiệp loại cao cấp
- 3.2. Bảng niên hạn đối với quân nhân chuyên nghiệp loại trung cấp
- 3.3. Bảng niên hạn đối với quân nhân chuyên nghiệp loại sơ cấp
- 3.4. Trường hợp đã đạt trần quân hàm
- 4. Điều kiện và thủ tục xét thăng quân hàm trước niên hạn
- 4.1. Điều kiện được xét thăng quân hàm trước niên hạn
- 4.2. Trường hợp được xét trước thời hạn khi nghỉ hưu
- 4.3. Hồ sơ đề nghị
- 4.4. Trình tự thực hiện
- 5. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về thời gian lên quân hàm
1. Khái quát về cấp bậc quân hàm quân nhân chuyên nghiệp theo quy định pháp luật
Quân nhân chuyên nghiệp là lực lượng nòng cốt về chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam, đảm nhiệm các vị trí yêu cầu trình độ chuyên môn cao nhằm bảo đảm hoạt động huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, bảo đảm kỹ thuật, hậu cần và nhiều lĩnh vực chuyên ngành khác.
Theo Điều 16 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng năm 2015, cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp được xác định chủ yếu căn cứ vào trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và mức lương đang hưởng, thay vì căn cứ trực tiếp vào chức vụ chỉ huy như đối với sĩ quan. Đây là điểm khác biệt quan trọng trong chế độ quản lý quân nhân chuyên nghiệp.
Hệ thống cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp gồm 7 cấp bậc, sắp xếp từ thấp đến cao như sau:
- Thiếu úy quân nhân chuyên nghiệp.
- Trung úy quân nhân chuyên nghiệp.
- Thượng úy quân nhân chuyên nghiệp.
- Đại úy quân nhân chuyên nghiệp.
- Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp.
- Trung tá quân nhân chuyên nghiệp.
- Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp.
Mỗi cấp bậc quân hàm đều gắn với một hoặc nhiều bậc lương tương ứng. Khi quân nhân chuyên nghiệp được nâng lên bậc lương cao hơn theo quy định thì đồng thời có thể được xét thăng cấp bậc quân hàm nếu đáp ứng điều kiện pháp luật quy định.
1.1. Cấp bậc quân hàm tối đa phụ thuộc vào trình độ đào tạo
Pháp luật hiện hành quy định trần quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp không giống nhau mà được xác định theo trình độ chuyên môn kỹ thuật.
Đối với quân nhân chuyên nghiệp loại cao cấp (tốt nghiệp đại học trở lên hoặc cao đẳng theo nhóm lương tương ứng), cấp bậc quân hàm cao nhất có thể được phong là Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp.
Đối với quân nhân chuyên nghiệp loại trung cấp, cấp bậc quân hàm tối đa là Trung tá quân nhân chuyên nghiệp.
Đối với quân nhân chuyên nghiệp loại sơ cấp, cấp bậc quân hàm cao nhất là Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp.
Điều này đồng nghĩa với việc dù có thời gian công tác rất dài nhưng nếu trình độ chuyên môn không thay đổi thì quân nhân chuyên nghiệp cũng không thể được phong quân hàm vượt quá giới hạn pháp luật quy định đối với nhóm trình độ của mình.
1.2. Hạn tuổi phục vụ tương ứng với từng cấp bậc quân hàm
Ngoài giới hạn về cấp bậc quân hàm, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng năm 2015 còn quy định hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất đối với từng nhóm quân hàm.
Cụ thể:
| Cấp bậc quân hàm | Hạn tuổi phục vụ cao nhất |
|---|---|
| Thiếu úy đến Đại úy | Nam và nữ: 52 tuổi |
| Thiếu tá, Trung tá | Nam và nữ: 54 tuổi |
| Thượng tá | Nam: 56 tuổi; Nữ: 55 tuổi |
Trong trường hợp quân đội có nhu cầu, quân nhân chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn cao, phẩm chất chính trị tốt, đủ sức khỏe và tự nguyện tiếp tục phục vụ thì hạn tuổi phục vụ có thể được kéo dài nhưng không quá 5 năm và vẫn phải bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về tuổi nghỉ hưu.
1.3. Nguyên tắc xác định quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp
Việc phong, thăng hoặc điều chỉnh cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp được thực hiện trên một số nguyên tắc cơ bản sau:
- Phù hợp với trình độ chuyên môn kỹ thuật và nhóm lương được xếp.
- Gắn với mức lương hiện hưởng theo bảng lương quân nhân chuyên nghiệp.
- Bảo đảm đúng giới hạn quân hàm tối đa của từng nhóm trình độ đào tạo.
- Thực hiện theo thẩm quyền, trình tự và thủ tục do Bộ Quốc phòng quy định.
Trong thực tế, khi quân nhân chuyên nghiệp đã đạt trần quân hàm theo trình độ đào tạo nhưng vẫn tiếp tục được nâng bậc lương thì chỉ được nâng lương hoặc hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung mà không tiếp tục được thăng quân hàm.
2. Thời hạn xét thăng quân hàm quân nhân chuyên nghiệp mới nhất
Không giống sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam được quy định niên hạn giữ từng cấp bậc quân hàm (ví dụ Thiếu úy lên Trung úy sau 2 năm, Trung úy lên Thượng úy sau 3 năm...), quân nhân chuyên nghiệp không áp dụng cơ chế xét thăng quân hàm theo số năm giữ quân hàm.
Theo khoản 2 Điều 18 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng năm 2015, quân nhân chuyên nghiệp được thăng cấp bậc quân hàm khi có mức lương tương ứng với cấp bậc quân hàm cao hơn. Vì vậy, thời điểm được xét thăng quân hàm phụ thuộc trực tiếp vào thời gian nâng bậc lương thường xuyên.
Hiện nay, theo Thông tư số 102/2022/TT-BQP sửa đổi quy định về chế độ nâng bậc lương đối với quân nhân chuyên nghiệp, thời gian giữ bậc lương được chia thành hai nhóm:
| Hệ số lương đang hưởng | Thời gian giữ bậc để xét nâng lương |
|---|---|
| Dưới 5,40 | 24 tháng |
| Từ 5,40 trở lên | 36 tháng |
Quy định này tạo ra sự thay đổi đáng kể so với trước đây khi phần lớn quân nhân chuyên nghiệp phải giữ bậc lương trong 3 năm.
Đối với đa số quân nhân chuyên nghiệp ở các cấp bậc từ Thiếu úy đến Đại úy và một số bậc đầu của Thiếu tá, hệ số lương đều dưới 5,40 nên thời gian xét nâng bậc lương và xét thăng quân hàm chỉ còn 2 năm.
Khi đã bước sang các bậc lương có hệ số từ 5,40 trở lên, thời gian giữ bậc sẽ tăng lên 3 năm trước khi được xét nâng bậc tiếp theo.
Tuy nhiên, việc đủ thời gian giữ bậc lương mới chỉ là điều kiện cần. Để được nâng bậc lương và thăng quân hàm, quân nhân chuyên nghiệp còn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về kết quả hoàn thành nhiệm vụ, phẩm chất chính trị, chấp hành kỷ luật và các tiêu chuẩn khác theo quy định của Bộ Quốc phòng.
3. Bảng cấp bậc và niên hạn thăng quân hàm chi tiết cho quân nhân chuyên nghiệp
Theo Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng năm 2015 cùng các văn bản hướng dẫn của Bộ Quốc phòng, quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp được xác định trên cơ sở bậc lương và hệ số lương. Vì vậy, niên hạn thăng quân hàm trên thực tế chính là thời gian giữ bậc lương trước khi được xét nâng bậc tiếp theo.
Công thức xác định tiền lương của quân nhân chuyên nghiệp như sau:
Lương thực hiện = Hệ số lương × Mức lương cơ sở.
Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở áp dụng đối với lực lượng vũ trang là 2.530.000 đồng/tháng.
3.1. Bảng niên hạn đối với quân nhân chuyên nghiệp loại cao cấp
Đây là nhóm áp dụng cho quân nhân chuyên nghiệp có trình độ đại học trở lên hoặc cao đẳng theo từng nhóm lương tương ứng.
| Hệ số lương | Quân hàm tương ứng | Thời gian giữ bậc |
|---|---|---|
| Dưới 5,40 | Thiếu úy đến Đại úy | 2 năm |
| Từ 5,40 trở lên | Thiếu tá đến Thượng tá | 3 năm |
Ở nhóm này, quân hàm cao nhất có thể đạt được là Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp.
3.2. Bảng niên hạn đối với quân nhân chuyên nghiệp loại trung cấp
Đối tượng là quân nhân chuyên nghiệp có trình độ trung cấp chuyên môn kỹ thuật.
| Hệ số lương | Quân hàm tương ứng | Thời gian giữ bậc |
|---|---|---|
| Dưới 5,40 | Thiếu úy đến Thiếu tá | 2 năm |
| Từ 5,40 trở lên | Thiếu tá hoặc Trung tá (tùy nhóm lương) | 3 năm |
Theo quy định hiện hành, trần quân hàm của nhóm trung cấp là Trung tá quân nhân chuyên nghiệp. Tuy nhiên, trên thực tế một số nhóm lương trung cấp có hệ số tối đa chỉ tương ứng với quân hàm Thiếu tá nên không phải mọi trường hợp đều đạt quân hàm Trung tá.
3.3. Bảng niên hạn đối với quân nhân chuyên nghiệp loại sơ cấp
Nhóm này áp dụng đối với quân nhân chuyên nghiệp có trình độ sơ cấp.
| Hệ số lương | Quân hàm tương ứng | Thời gian giữ bậc |
|---|---|---|
| Dưới 5,40 | Thiếu úy đến Đại úy | 2 năm |
| Từ 5,40 trở lên | Thiếu tá | Đạt trần quân hàm |
Đối với loại sơ cấp, quân hàm tối đa chỉ là Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp.
3.4. Trường hợp đã đạt trần quân hàm
Một nguyên tắc quan trọng cần lưu ý là khi quân nhân chuyên nghiệp đã đạt cấp bậc quân hàm cao nhất theo trình độ đào tạo nhưng vẫn tiếp tục được nâng bậc lương thì sẽ không tiếp tục được thăng quân hàm.
Trong trường hợp này, quân nhân chuyên nghiệp vẫn được:
- Nâng bậc lương theo quy định.
- Hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung nếu đủ điều kiện.
- Bảo lưu quân hàm trong trường hợp pháp luật có quy định về bảo lưu khi thay đổi tổ chức, biên chế.
Do đó, quá trình phát triển nghề nghiệp của quân nhân chuyên nghiệp không chỉ phụ thuộc vào thời gian công tác mà còn gắn chặt với trình độ chuyên môn, hệ số lương và giới hạn quân hàm của từng nhóm đào tạo.
4. Điều kiện và thủ tục xét thăng quân hàm trước niên hạn
Ngoài việc được xét thăng quân hàm theo thời gian giữ bậc lương, pháp luật còn cho phép quân nhân chuyên nghiệp được xét nâng bậc lương trước thời hạn. Khi việc nâng bậc lương làm phát sinh mức lương tương ứng với cấp bậc quân hàm cao hơn thì quân nhân chuyên nghiệp cũng được xem xét thăng quân hàm trước niên hạn theo quy định.
4.1. Điều kiện được xét thăng quân hàm trước niên hạn
Theo các quy định của Bộ Quốc phòng về chế độ nâng bậc lương, quân nhân chuyên nghiệp được xem xét nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Trong thời gian giữ bậc lương hiện tại được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
- Chấp hành nghiêm kỷ luật quân đội, không bị xử lý kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.
- Có thành tích xuất sắc được cấp có thẩm quyền công nhận bằng quyết định khen thưởng, tối thiểu đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc hình thức khen thưởng tương đương theo quy định.
- Tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét, thời gian còn thiếu để được nâng lương thường xuyên không quá 12 tháng.
- Việc xét nâng lương trước thời hạn phải nằm trong chỉ tiêu của đơn vị; số người được nâng trước hạn hằng năm không vượt quá 10% tổng số biên chế hưởng lương của đơn vị.
Bên cạnh đó, pháp luật cũng quy định không được thực hiện hai lần liên tiếp việc nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong cùng một ngạch hoặc nhóm lương.
4.2. Trường hợp được xét trước thời hạn khi nghỉ hưu
Ngoài trường hợp lập thành tích xuất sắc, quân nhân chuyên nghiệp chuẩn bị nghỉ hưu cũng có thể được nâng một bậc lương trước thời hạn nếu:
- Có quyết định nghỉ hưu hoặc nghỉ chuẩn bị hưu.
- Thời gian còn thiếu để nâng lương thường xuyên không quá 12 tháng.
- Không bị xử lý kỷ luật và đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn theo quy định.
Việc nâng lương trước thời hạn để nghỉ hưu không tính vào tỷ lệ 10% của đơn vị.
4.3. Hồ sơ đề nghị
Thông thường hồ sơ đề nghị xét nâng lương trước thời hạn gồm:
- Văn bản đề nghị của người chỉ huy trực tiếp.
- Danh sách quân nhân được đề nghị xét nâng lương trước thời hạn.
- Bản sao quyết định khen thưởng hoặc quyết định nghỉ hưu (nếu thuộc trường hợp nghỉ hưu).
- Các tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhân sự.
4.4. Trình tự thực hiện
Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Hội đồng tiền lương của đơn vị tiến hành xem xét, đánh giá thành tích và điều kiện của từng trường hợp.
Trên cơ sở kết quả thẩm định, hồ sơ được trình người có thẩm quyền quyết định hoặc báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng theo phân cấp quản lý.
Sau khi có quyết định, đơn vị quản lý trực tiếp tổ chức công bố và trao quyết định cho quân nhân chuyên nghiệp theo thời hạn quy định.
5. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về thời gian lên quân hàm
Quân nhân chuyên nghiệp có lên quân hàm theo số năm giữ quân hàm giống sĩ quan không?
Không. Quân nhân chuyên nghiệp không áp dụng niên hạn giữ quân hàm như sĩ quan. Việc thăng quân hàm được thực hiện khi quân nhân được nâng lên bậc lương tương ứng với cấp bậc quân hàm cao hơn theo quy định của pháp luật.
Bao lâu thì được xét thăng quân hàm?
Thời gian xét thăng quân hàm phụ thuộc vào thời gian giữ bậc lương:
- Giữ bậc 24 tháng nếu hệ số lương dưới 5,40.
- Giữ bậc 36 tháng nếu hệ số lương từ 5,40 trở lên.
Ngoài điều kiện về thời gian, quân nhân còn phải đáp ứng yêu cầu về kết quả hoàn thành nhiệm vụ, phẩm chất chính trị và kỷ luật.
Thời gian đi học có được tính để xét thăng quân hàm không?
Có. Nếu quân nhân chuyên nghiệp được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì thời gian học vẫn được tính là thời gian phục vụ tại ngũ để xét nâng bậc lương và thăng quân hàm theo quy định.
Bị kỷ luật có ảnh hưởng đến thời gian thăng quân hàm không?
Có. Tùy theo hình thức kỷ luật mà thời gian xét nâng lương và thăng quân hàm sẽ bị kéo dài.
Thông thường:
- Khiển trách hoặc cảnh cáo: kéo dài thêm 6 tháng.
- Giáng chức hoặc cách chức: kéo dài thêm 12 tháng.
- Hạ bậc lương hoặc giáng cấp bậc quân hàm: ngoài việc bị điều chỉnh cấp bậc quân hàm còn bị kéo dài thời gian xét nâng lương theo quy định.
Đã đạt quân hàm cao nhất theo trình độ đào tạo thì còn được thăng quân hàm nữa không?
Không. Khi đã đạt trần quân hàm theo trình độ đào tạo, quân nhân chuyên nghiệp sẽ không tiếp tục được phong quân hàm cao hơn. Tuy nhiên, nếu đủ điều kiện vẫn được nâng bậc lương, hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung và các chế độ khác theo quy định.
Có được thăng quân hàm trước thời hạn không?
Có. Quân nhân chuyên nghiệp có thể được xét thăng quân hàm trước niên hạn thông qua cơ chế nâng bậc lương trước thời hạn nếu lập thành tích xuất sắc hoặc thuộc trường hợp được nâng lương trước khi nghỉ hưu và đáp ứng đầy đủ các điều kiện do Bộ Quốc phòng quy định.
Quý bạn đọc cũng có thể tham khảo thêm một số nội dung khác về quân hàm như: