1. Cáp điện có cách điện dạng đùn và phụ kiện dùng cho điện áp danh định từ 1KV đến 30KV

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5935-1:2013 về cáp điện có cách điện dạng đùn và phụ kiện sử dụng cho điện áp danh định từ 1KV đến 30KV đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng và an toàn trong lĩnh vực điện. Đây là một trong những tiêu chuẩn được áp dụng rộng rãi tại Việt Nam, thay thế cho TCVN 5935:1995 và được cập nhật để đáp ứng các yêu cầu hiện đại.

- Tiêu chuẩn này, cụ thể là TCVN 5935-1:2013, hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60502-1:2009. Điều này chứng tỏ sự đồng bộ hóa và thích ứng của Việt Nam với tiêu chuẩn quốc tế, giúp tạo ra một môi trường thị trường công bằng và cạnh tranh trong lĩnh vực sản xuất và sử dụng cáp điện.

- Tiêu chuẩn TCVN 5935-1:2013 được biên soạn bởi Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E4 Dây và cáp điện, thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều này đảm bảo quá trình xây dựng tiêu chuẩn được thực hiện bởi các chuyên gia có chuyên môn cao và có kiến thức sâu rộng về lĩnh vực điện. Bộ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5935, nằm trong hệ thống tiêu chuẩn IEC 60502 về cáp điện có cách điện dạng đùn và phụ kiện cáp điện, bao gồm các phần chính:

- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5935-1:2013 (IEC 60502-1:2009): Áp dụng cho cáp điện có cách điện dạng đùn và sử dụng cho điện áp danh định từ 1 kV đến 3 kV. Nó quy định các yêu cầu về kết cấu, kích thước và thử nghiệm của cáp, đặc biệt là cáp được sử dụng trong hệ thống lắp đặt cố định như lưới điện phân phối hoặc hệ thống lắp đặt công nghiệp.

- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5935-2:2013 (IEC 60502-2:2005): Áp dụng cho cáp điện có cách điện dạng đùn và sử dụng cho điện áp danh định từ 6 kV đến 30 kV. Nó chi tiết các yêu cầu cho loại cáp và điều kiện sử dụng tương ứng.

- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5935-4:2013 (IEC 60502-4:2005): Tập trung vào yêu cầu thử nghiệm cho phụ kiện cáp có điện áp danh định từ 6 kV đến 30 kV.

- Tiêu chuẩn TCVN 5935-1:2013 đặc biệt chú ý đến những tính năng quan trọng như khả năng giảm cháy lan, mức phát thải khói thấp và không phát thải halogen khi bị đốt cháy. Điều này làm tăng tính an toàn và giảm tác động tiêu cực đối với môi trường.

- Tuy nhiên, tiêu chuẩn này không áp dụng cho các hệ thống lắp đặt đặc biệt và điều kiện vận hành đặc biệt, như cáp dùng cho đường dây trên không, ngành công nghiệp mỏ, nhà máy điện hạt nhân trong và xung quanh khu vực nhiễm xạ, cũng như cáp sử dụng dưới biển hoặc trên tàu.

Tổng cùng, việc áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5935-1:2013 là một bước quan trọng để đảm bảo an toàn và chất lượng trong sử dụng cáp điện, đồng thời thể hiện cam kết của Việt Nam đối với việc tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế trong lĩnh vực công nghiệp điện.

 

2. Quy định về ký hiệu điện áp danh định?

Quy định về ký hiệu điện áp danh định trong các tiêu chuẩn, nhất là tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5935-1 : 2013, là một phần quan trọng của hệ thống quy chuẩn hóa trong lĩnh vực điện. Trong bối cảnh ngày càng phức tạp và đa dạng của các hệ thống điện hiện đại, việc đặt ra các quy định về điện áp danh định không chỉ là để đảm bảo tính an toàn và hiệu suất của các hệ thống điện mà còn để tạo ra sự đồng nhất trong việc sử dụng và chế tạo các thành phần điện.

- Theo tiêu chuẩn TCVN 5935-1 : 2013, điện áp danh định Uo/U(Um) của cáp được xác định ở mức 0,6/1 (1,2) kV và 1,8/3 (3,6) kV. Điều này thể hiện rằng các cáp phải được thiết kế và sử dụng dựa trên những giá trị điện áp này để đảm bảo tính đồng nhất và tương thích trong các hệ thống điện. Mặc dù có những ký hiệu khác nhau được sử dụng ở một số quốc gia, như 1,7/3 kV hoặc 1,9/3,3 kV thay vì 1,8/3 kV, nhưng tiêu chuẩn này đã cung cấp sự hiểu biết và linh hoạt để áp dụng chúng trong nhiều ngữ cảnh quốc tế. Ký hiệu điện áp của cáp Uo/U(Um) được mô tả chi tiết như sau:

+ Uo là điện áp danh định tần số công nghiệp giữa ruột dẫn và đất hoặc màn chắn kim loại mà cáp được thiết kế;

+ U là điện áp danh định tần số công nghiệp giữa các ruột dẫn mà cáp được thiết kế;

+ Um là giá trị cao nhất của "điện áp hệ thống cao nhất" mà thiết bị được phép sử dụng.

- Các giá trị này quan trọng để đảm bảo rằng cáp có thể hoạt động hiệu quả trong các điều kiện làm việc cụ thể của hệ thống điện. Điều này là cực kỳ quan trọng đối với tính ổn định và an toàn của hệ thống điện nói chung.

- Quy định còn chia hệ thống thành ba cấp độ để thuận tiện trong việc chọn lựa và áp dụng cáp:

+ Cấp A: Hệ thống trong đó dây pha khi chạm đất hoặc chạm dây đất sẽ được ngắt ra khỏi hệ thống trong vòng 1 phút. Điều này đảm bảo tính an toàn và giảm thiểu rủi ro cho người và tài sản.

+ Cấp B: Hệ thống mà trong điều kiện sự cố vẫn làm việc trong thời gian ngắn với một pha chạm đất. Thời gian này không nên vượt quá 1 giờ, và theo tiêu chuẩn IEC 60183, có thể chấp nhận khoảng thời gian dài hơn, nhưng không quá 8 giờ trong bất kỳ trường hợp nào. Ngoài ra, tổng thời gian xuất hiện sự cố chạm đất trong một năm không nên vượt quá 125 giờ.

+ Cấp C: Gồm tất cả các hệ thống không thuộc cấp A hoặc B. Đây là cấp độ cao nhất và phù hợp với những hệ thống có sự cố chạm đất kéo dài và không được cách ly tự động và nhanh chóng.

Lưu ý rằng trong hệ thống khi sự cố chạm đất không được cách ly tự động và nhanh chóng, ứng suất bất thường trên cách điện của cáp sẽ làm giảm tuổi thọ của cáp ở một mức độ nhất định. Vì vậy, việc phân loại hệ thống ở cấp C là cần thiết nếu hệ thống dự kiến làm việc thường xuyên với sự cố chạm đất kéo dài.

 

3. Quy định về cáp có điện áp danh định 0,6/1 (1,2) kV

Quy định về cáp có điện áp danh định 0,6/1 (1,2) kV là một phần quan trọng của tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5935-1 : 2013, chính là tiểu mục 7.2 trong Mục 7 của tiêu chuẩn này. Tiêu chuẩn này là một bộ quy tắc và hướng dẫn chi tiết về các yêu cầu kỹ thuật và an toàn cho cáp điện có điện áp danh định 0,6/1 (1,2) kV, đặc biệt là với việc xác định việc sử dụng lớp kim loại chung xung quanh các lõi của cáp.

- Đầu tiên, tiêu chuẩn quy định rằng cáp có điện áp danh định 0,6/1 (1,2) kV có thể được trang bị lớp kim loại chung xung quanh các lõi. Việc chọn giữa cáp có và không có lớp kim loại phụ thuộc vào qui định quốc gia cũng như các yêu cầu cụ thể của quá trình lắp đặt. Mục đích chính của việc này là ngăn chặn nguy cơ nguy hiểm có thể phát sinh từ hỏng hóc về mặt cơ hoặc tiếp xúc điện trực tiếp.

- Nếu cáp được thiết kế với lớp kim loại chung, tiêu chuẩn đặt ra một số yêu cầu cụ thể. Cụ thể, cáp phải có một lớp bọc bên trong bao quanh lõi đã được bố trí. Lớp bọc bên trong và chất độn phải tuân thủ các quy định tương ứng về yêu cầu về vật liệu và độ bền, như đã quy định tại mục 7.1. Điều này đảm bảo rằng cáp có khả năng chống chịu các điều kiện khắc nghiệt mà nó có thể gặp trong quá trình sử dụng.

- Tuy nhiên, tiêu chuẩn cũng mở rộng khả năng linh hoạt trong thiết kế bằng cách cho phép băng quấn kim loại được đặt trực tiếp lên lõi đã lắp ghép, miễn là chiều dày danh nghĩa của mỗi băng quấn không vượt quá 0,3 mm và cáp hoàn chỉnh vẫn đáp ứng các yêu cầu thử nghiệm uốn đặc biệt, như quy định tại mục 18.17.

- Ngược lại, nếu cáp không có lớp kim loại chung, tiêu chuẩn cho phép việc loại bỏ lớp bọc bên trong, với điều kiện là hình dạng bên ngoài của cáp vẫn giữ được đặc điểm cơ bản là tròn và không bị dính giữa các lõi và vỏ bọc. Điều này giúp đơn giản hóa quá trình sản xuất mà vẫn đảm bảo tính linh hoạt và hiệu suất của cáp.

- Nếu vỏ bọc ngoài có khả năng xâm nhập vào các khe hở giữa các lõi, tiêu chuẩn yêu cầu rằng vỏ bọc ngoài phải là nhựa nhiệt dẻo và được bọc ngoài lõi với diện tích lớn hơn 10 mm². Điều này nhằm đảm bảo rằng cáp vẫn giữ được cấu trúc và tính đồng đều khi gặp các điều kiện môi trường đặc biệt.

Tổng cộng, quy định về cáp điện 0,6/1 (1,2) kV trong tiêu chuẩn TCVN 5935-1 : 2013 không chỉ giúp định rõ cách thiết kế và sản xuất cáp mà còn đặt ra các tiêu chí chất lượng và an toàn quan trọng để đảm bảo hiệu suất ổn định và bảo vệ an toàn trong quá trình sử dụng.

Xem thêm >>> Muốn xây nhà dưới đường dây dẫn điện trên không điện áp từ 500 kV có được không ?

Nếu quý khách có bất kỳ thắc mắc, câu hỏi hoặc phản hồi nào liên quan đến nội dung bài viết hoặc vấn đề pháp lý, chúng tôi luôn sẵn lòng hỗ trợ và giải đáp một cách chi tiết và chính xác nhất. Để đảm bảo quý khách nhận được sự hỗ trợ nhanh chóng và tốt nhất, chúng tôi cung cấp hai phương thức liên lạc: tổng đài 1900.6162 và địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn.