Mẫu 01. Câu hỏi trắc nghiệm học kì 2 môn Sinh học lớp 9 có đáp án mới nhất 

Câu 1: Phát biểu nào sau đây là không đúng với chức năng của di truyền y học tư vấn?

A. Chẩn đoán.

B. Cung cấp thông tin.

C. Cho lời khuyên quan đến các bệnh và tật di truyền.

D. Điều trị các tật, bệnh di truyền.

Câu 2: Những người có quan hệ huyết thống trong vòng mấy đời thì không được kết hôn với nhau?

A. 3 đời.

B. 4 đời.

C. 5 đời.

D. 6 đời.

Câu 3: Ở lứa tuổi nào sau đây phụ nữ không nên sinh con? 

A. 24

B. 28.

C. 34.

D. Trên 35.

Câu 4: Nguyên nhân chủ yếu gây ra ô nhiễm môi trường, làm tăng số người mắc bệnh, tật di truyền là do:

A. Khói thải ra từ các khu công nghiệp.

B. Sự tàn phá các khu rừng phòng hộ do con người gây ra.

C. Các chất phóng xạ và hóa chất có trong tự nhiên hoặc do con người tạo ra.

D. Nguồn lây lan các dịch bệnh.

Câu 5: Bệnh bạch tạng do một gen lặn quy định. Một cặp vợ chồng có màu da bình thường và đều có kiểu gen dị hợp thì tỉ lệ phần trăm con của họ mắc bệnh bạch tạng là:

A. 25%.

B. 50%.

C. 75%.

D. 100%.

Câu 6: Ngành di truyền y học có chức năng chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên liên quan đến các bệnh và tật di truyền được gọi là gì?

A. Di truyền học sức khỏe.

B. Di truyền học hôn nhân và kế hoạch hóa gia đình

C. Di truyền y học tư vấn.

D. Di truyền học tương lai nhân loại.

Câu 7: Những trường hợp nào sau đây không phải là nguyên nhân gây ra các bệnh, tật di truyền ở người?

A. Do kết hôn gần trong phạm vi 3 đời

B. Người phụ nữ trên 35 tuổi còn sinh đẻ

C. Do ăn uống thiếu chất

D. Sống ở môi trường bị ô nhiễm nặng do phóng xạ, hóa chất

Câu 8: Tại sao phụ nữ không nên sinh con ở độ tuổi ngoài 35?

A. Phụ nữ sinh con ngoài tuổi 35 thì đứa con dễ mắc bệnh, tật di truyền

B. Khi con lớn bố mẹ đã già không đủ sức lực đầu tư cho con phát triển tốt

C. Chăm sóc con nhỏ ở người đứng tuổi không phù hợp về thể lực và sức chịu đựng

D. Phụ nữ sinh con ngoài tuổi 35 thì 100% con sinh ra mắc bệnh , tật di truyền

Câu 9: Hãy chọn câu sai trong các câu sau: Tại sao không nên kết hôn gần?

A. Vì làm suy thoái nòi giống

B. Vì làm các đột biến lặn có hại dễ biểu hiện ra kiểu hình .

C. Vì vi phạm Luật Hôn nhân gia đình

D. Vì dễ gây ra chứng vô sinh ở nữ

Câu 10: Điều nào sau đây là không đúng cho cơ sở di truyền của luật hôn nhân gia đình?

A. Nên sinh con ở độ tuổi 20 - 24 để đảm bảo học tập và công tác tốt và giảm thiểu tỉ lệ trẻ sơ sinh mắc bệnh Đao

B. Nếu người có quan hệ huyết thống trong vòng 3 đời lấy nhau thì khả năng dị tật ở con cái học tăng lên rõ rệt và dẫn đến suy thoái nòi giống

C. Do tỉ lệ nam / nữ ở tuổi 18 – 35 là 1 : 1 nên mỗi người chỉ được lấy một vợ (hay một chồng)

D. Nếu một nam lấy nhiều vợ hay một nữ lấy nhiều chồng sẽ dẫn đến mất cân bằng trong xã hội

Câu 11: Di truyền y học tư vấn có chức năng gì?

A. Giúp y học chẩn đoán, phát hiện bệnh di truyền, tìm ra nguyên nhân, từ đó đề ra cách phòng và chữa bệnh.

B. Giúp y học khắc phục những hậu quả của các bệnh, tật di truyền

C. Chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên liên quan đến bệnh và tật di truyền

D. Mở phòng tư vấn về Luật Hôn nhân và gia đình

Câu 12: Chọn từ phù hợp trong số những từ cho sẵn để điền vào chỗ trống trong câu: “Di truyền học đã chỉ rõ hậu quả của việc kết hôn gần làm cho các đột biến …… có hại được biểu hiện trên cơ thể đồng hợp”.

A. Lặn

B. Trội

C. Chậm

D. Nhanh

Câu 13: Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về:

A. Quy trình ứng dụng di truyền học vào trong tế bào.

B. Quy trình sản xuất để tạo ra cơ quan hoàn chỉnh.

C. Quy trình nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

D. Duy trì sản xuất cây trồng hoàn chỉnh.

Câu 14: Trong công đoạn của công nghệ tế bào, người ta tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuôi cấy trong môi trường nhân tạo để tạo:

A. Cơ thể hoàn chỉnh.

B. Mô sẹo.

C. Cơ quan hoàn chỉnh.

D. Mô hoàn chỉnh.

Câu 15: Để có đủ cây trồng trong một thời gian ngắn đáp ứng yêu cầu sản xuất, người ta tách bộ phận nào của cây để nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng đặt trong ống nghiệm?

A. Mô.

B. Tế bào rễ.

C. Mô phân sinh.

D. Mô sẹo và tế bào rễ.

Câu 16: Trong công nghệ tế bào, người ta dùng tác nhân nào để kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chính?

A. Tia tử ngoại.

B. Tia X.

C. Xung điện.

D. Hoocmôn sinh trưởng.

Câu 17: Hãy chọn câu sai trong các câu: Ý nghĩa của việc ứng dụng nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng là gì?

A. Giúp nhân nhanh giống cây trồng đáp ứng yêu cầu của sản xuất

B. Giúp tạo ra giống có nhiều ưu điểm như sạch nấm bệnh, đồng đều về đặc tính của giống gốc …

C. Giúp tạo ra nhiều biến dị tốt

D. Giúp bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng

Câu 18: Nhân bản vô tính ở động vật đã có những triển vọng như thế nào?A. Nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng và nhân nhanh giống vật nuôi nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất

B. Tạo ra giống vật nuôi mới có nhiều đặc tính quý

C. Tạo ra cơ quan nội tạng từ các tế bào động vật đã được chuyển gen người

D. Tạo ra giống có năng suất cao, miễn dịch tốt

Câu 19: Để tăng nhanh số lượng cá thể đáp ứng yêu cầu sản xuất, người ta áp dụng phương pháp nào?

A. Vi nhân giống

B. Sinh sản hữu tính

C. Gây đột biến dòng tế bào xôma

D. Gây đột biến gen

Câu 20: Trong ứng dụng di truyền học, cừu Đôli là sản phẩm của phương pháp:

A. Gây đột biến gen

B. Gây đột biến dòng tế bào xôma

C. Nhân bản vô tính

D. Sinh sản hữu tính

Câu 21: Để nhận được mô non, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh hoàn toàn giống với cơ thể gốc, người ta phải thực hiện

A. Công nghệ tế bào

B. Công nghệ gen

C. Công nghệ sinh học

D. Kĩ thuật gen

Câu 22: Người ta tách mô phân sinh (từ đỉnh sinh trưởng hoặc từ tế bào lá non) nuôi cấy trong môi trường nào để tạo ra mô sẹo?

A. Môi trường tự nhiên

B. Môi trường dinh dưỡng đặc trong ống nghiệm

C. Kết hợp môi trường nhân tạo và tự nhiên

D. Môi trường dinh dưỡng trong vườn ươm

Câu 23: Hãy chọn phương án sai: Phương pháp vi nhân giống ở cây trồng và nhân bản vô tính ở động vật có nhiều ưu việt hơn so với nhân giống vô tính bằng cách: giâm, chiết, ghép.

A. Ít tốn giống

B. Sạch mầm bệnh

C. Tạo ra nhiều biến dị tốt

D. Nhân nhanh nguồn gen quý hiếm

Câu 24: Trong 8 tháng từ một củ khoai tây đã thu được 2000 triệu mầm giống đủ trồng cho 40 ha. Đây là kết quả ứng dụng của lĩnh vực công nghệ nào?

A. Công nghệ chuyển gen

B. Công nghệ tế bào

C. Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi

D. Công nghệ sinh học xử lí môi trường

Câu 25: Trong kĩ thuật cấy gen, ADN tái tổ hợp được hình thành bởi: 

A. Phân tử ADN của tế bào nhận là plasmit

B. Một đoạn ADN của tế bào cho với một đoạn ADN của tế bào nhận là plasmit

C. Một đoạn mang gen của tế bào cho với ADN của thể truyền

D. Một đoạn ADN mang gen của tế bào cho với ADN tái tổ hợp

Câu 26: Kĩ thuật gen là gì?

A. Kĩ thuật gen là kĩ thuật tạo ra một gen mới.

B. Kĩ thuật gen là các thao tác sửa chữa một gen hư hỏng.

C. Kĩ thuật gen là các thao tác chuyển một gen từ tế bào nhận sang tế bào khác.

D. Kĩ thuật gen là các thao tác tác động lên ADN, để chuyển một đoạn ADN mang một gen hoặc một cụm gen từ tế bào của loài cho sang tế bào của loài nhận nhờ thể truyền

Câu 27: Công nghệ gen là gì?

A. Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen

B. Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình tạo các ADN tái tổ hợp

C. Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình tạo ra các sinh vật biến đổi gen

D. Công nghệ gen là ngành khoa học nghiên cứu về cấu trúc về hoạt động của các gen

Câu 28: Những thành tựu nào dưới đây không phải là kết quả ứng dụng của công nghệ gen? 

A. Tạo chủng vi sinh vật mới

B. Tạo cây trồng biến đổi gen

C. Tạo cơ quan nội tạng của người từ các tế bào động vật

D. Tạo ra các cơ thể động vật biến đổi gen.

Câu 29: Ngành công nghệ sử dụng các tế bào sống và quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người là ngành:

A. Công nghệ enzim / prôtêin

B. Công nghệ gen

C. Công nghệ tế bào thực vật và động vật

D. Công nghệ sinh học

 

Mẫu 02. Câu hỏi trắc nghiệm học kì 2 môn Sinh học lớp 9 có đáp án mới nhất 

Câu 1: Ngành công nghệ nào sản xuất ra các chế phẩm vi sinh dùng trong chăn nuôi, trồng trọt và bảo quản thực phẩm? 

A. Công nghệ enzim / prôtêin

B. Công nghệ gen

C. Công nghệ tế bào thực vật và động vật

D. Công nghệ lên men

Câu 2: Ngành công nghệ nào sản xuất ra các loại axít amin, các chất cảm ứng sinh học và thuốc phát hiện chất độc? 

A. Công nghệ enzim / prôtêin

B. Công nghệ sinh học xử lí môi trường

C. Công nghệ sinh học y – dược

D. Công nghệ tế bào thực vật và động vật

Câu 3: Trong các khâu sau: Trình tự nào là đúng với kĩ thuật cấy gen?

I. Tạo ADN tái tổ hợp

II. Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen ghép biểu hiện

III. Tách ADN NST của tế bào cho và tách phân tử ADN dùng làm thể truyền từ vi khuẩn hoặc vi rút

A. I, II, III

B. III, II, I

C. III, I, II

D. II, III, I

Câu 4: Hoocmôn nào sau đây được dùng để trị bệnh đái tháo đường ở người?

A. Glucagôn

B. Ađrênalin

C. Tirôxin

D. Insulin

Câu 5: Trong các lĩnh vực sau đây:

I. Tạo các chủng vi sinh vật mới

II. Tạo giống cây trồng biến đổi gen

III. Tạo động vật biến đổi gen

Trong sản xuất và đời sống, công nghệ gen được ứng dụng ở các lĩnh vực nào? (chương VI / bài 32/ mức độ 1)

A. I

B. II, III

C. I, III

D. I, II, III

Câu 6: Mục đích của việc sử dụng kĩ thuật gen là?

A. Là sử dụng những kiểu gen tốt, ổn định để làm giống

B. Để sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa trên quy mô công nghiệp.

C. Là tập trung các gen trội có lợi vào những cơ thể dùng làm giống

D. Là tập trung những gen lạ vào một cơ thể để tạo giống mới

Câu 7: Tại sao công nghệ sinh học đang được ưu tiên phát triển? 

A. Vì giá trị sản lượng của một số sản phẩm công nghệ sinh học đang có vị trí cao trên thị trường thế giới

B. Vì công nghệ sinh học dễ thực hiện hơn các công nghệ khác.

C. Vì thực hiện công nghệ sinh học ít tốn kém

D. Vì thực hiện công nghệ sinh học đơn giản , dễ làm.

Câu 8: Trong ứng dụng kĩ thuật gen. Sản phẩm nào sau đây tạo ra qua ứng dụng lĩnh vực “tạo ra các chủng vi sinh vật mới”?

A. Hoocmôn insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người

B. Tạo giống lúa giàu vitamin A

C. Sữa bò có mùi sữa người và dễ tiêu hóa, dùng để nuôi trẻ trong vòng 6 tháng tuổi

D. Cá trạch có trọng lượng cao

Câu 9: Tia nào sau đây có khả năng xuyên sâu qua các mô? 

A. Tia hồng ngoại, tia X, tia tử ngoại.

B. Tia X, tia gamma, tia anpha, tia bêta

C. Tia X, tia tử ngoại, tia gamma

D. Tia tử ngoại, tia anpha, tia bêta

Câu 10: Tia nào sau đây không có khả năng xuyên sâu qua các mô?

A. Tia X

B. Tia gamma

C. Tia tử ngoại

D. Tia anpha

Câu 11: Trong chọn giống thực vật loại tia nào sau đây được dùng để xử lí hạt nảy mầm, bầu nhụy, hạt phấn, mô nuôi cấy?

A. Tia X, tia gamma, tia anpha, tia bêta

B. Tia X, tia tử ngoại, tia gamma, tia anpha

C. Tia hồng ngoại, tia X, tia tử ngoại, tia gamma

D. Tia tử ngoại, tia gamma, tia anpha, tia bêta

Câu 12: Trong chọn giống bằng cách gây đột biến nhân tạo, loại tia nào được dùng để xử lí vi sinh vật, bào tử và hạt phấn?

A. Tia hồng ngoại

B. Tia X

C. Tia tử ngoại

D. Tia bêta

Câu 13: Biện pháp nào sau đây không được thực hiện khi xử lí đột biến bằng các tác nhân hóa học? 

A. Que cuốn bông tẩm hóa chất đặt vào đỉnh sinh trưởng của thân và cành

B. Tiêm dung dịch hóa chất vào bầu nhụy

C. Ngâm hạt khô, hạt nảy mầm vào dung dịch hóa chất có nồng độ thích hợp trong một thời gian hợp lí

D. Ngâm thân và cành vào dung dịch hóa chất có nồng độ thích hợp trong một thời gian hợp lí

Câu 14: Trong chọn giống vi sinh vật, để tạo ra những loại vắcxin phòng bệnh cho người và gia súc, người ta chọn?

A. Các thể đột biến tạo ra các chất có hoạt tính cao

B. Các thể đột biến sinh trưởng mạnh

C. Các thể đột biến giảm sức sống (yếu so với dạng ban đầu)

D. Các thể đột biến rút ngắn thời gian sinh trưởng

Câu 15: Để tăng sinh khối ở nấm men và vi khuẩn, trong chọn giống vi sinh vật, người ta chọn?

A. Các thể đột biến giảm sức sống so với dạng ban đầu

B. Các thể đột biến rút ngắn thời gian sinh trưởng

C. Các thể đột biến tạo ra các chất có hoạt tính cao

D. Các thể đột biến sinh trưởng mạnh

Câu 16: Tác nhân nào dưới đây thường được dùng để tạo thể đa bội?

A. Etyl mêtan sunphônat (EMS)

B. Nitrôzô mêtyl urê (NMU)

C. Cônsixin

D. Nitrôzô êtyl urê (NEU)

Câu 17: Tại sao cônsixin có thể tạo ra thể đa bội?

A. Cônsixin cản trở sự hình thành thoi phân bào làm cho toàn bộ nhiễm sắc thể không phân li .

B. Cônsixin kích thích sự nhân đôi của các nhiễm sắc thể và tạo ra tế bào đa bội

C. Cônsixin kích thích sự hợp nhất của 2 tế bào lưỡng bội và tạo ra tế bào đa bội

D. Cônsixin gây đứt một số sợi thoi phân bào làm cho một số cặp nhiễm sắc thể không phân li và tạo ra tế bào đa bội

Câu 18: Người ta đã tạo được chủng nấm Pênixilin có hoạt tính cao hơn 200 lần so với dạng ban đầu , nhờ chọn lọc các thể đột biến theo hướng nào dưới đây? (chương VI / bài 33/ mức độ 3)

A. Chọn các thể đột biến tạo ra chất có hoạt tính sinh học cao

B. Chọn các thể đột biến rút ngắn thời gian sinh trưởng

C. Các thể đột biến bị giảm sức sống

D. Các thể đột biến sinh trưởng mạnh

Câu 19: Đột biến nào sau đây không được con người sử dụng trong chọn giống cây trồng? 

A. Đột biến có thời gian sinh trưởng rút ngắn, cho năng suất và chất lượng sản phẩm cao

B. Đột biến có khả năng kháng được nhiều loại sâu bệnh

C. Đột biến có khả năng chống chịu tốt với các điều kiện bất lợi của môi trường

D. Đột biến có sức sống giảm

Câu 20: Trong các tác nhân vật lí tác nhân nào không sử dụng gây đột biến nhân tạo? 

A. Các tia phóng xạ

B. Tia tử ngoại

C. Tia hồng ngoại

D. Sốc nhiệt

Câu 21: Sốc nhiệt là gì? 

A. Là nhiệt độ môi trường tăng lên một cách đột ngột

B. Là nhiệt độ môi trường giảm đi một cách đột ngột

C. Là sự tăng hoặc giảm nhiệt độ môi trường một cách đột ngột

D. Là sự thay đổi nhiệt độ của môi trường không đáng kể

Câu 22: Người ta có thể sử dụng tác nhân hóa học để gây đột biến nhân tạo ở vật nuôi bằng cách?

A. Dùng hóa chất với nồng độ thích hợp tác động lên các tế bào gan

B. Dùng hóa chất với nồng độ thích hợp tác động lên các tế bào não

C. Dùng hóa chất với nồng độ thích hợp tác động lên các tế bào máu

D. Dùng hóa chất với nồng độ thích hợp tác động lên tinh hoàn và buồng trứng

Câu 23: Đối với vật nuôi, phương pháp chọn giống đột biến chỉ được sử dụng hạn chế với một số nhóm động vật bậc thấp, khó áp dụng với nhóm động vật bậc cao là vì sao?

A. Do cơ quan sinh sản nằm sâu trong cơ thể, dễ chết sinh vật khi xử lí bằng tác nhân lí hóa học

B. Do không có tác nhân gây đột biến đối với động vật bậc cao

C. Do rất tốn kém

D. Do động vật bậc cao có sức sống mãnh liệt nên không bị ảnh hưởng của các tác nhân gây đột biến

Câu 24: Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống ở cây giao phấn là?

A. Do giao phấn xảy ra ngẫu nhiên giữa các loài thực vật

B. Do lai khác thứ

C. Do tự thụ phấn bắt buộc

D. Do lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau

Câu 25: Tự thụ phấn là hiện tượng thụ phấn xảy ra giữa: 

A. Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau

B. Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau và mang kiểu gen khác nhau

C. Hoa đực và hoa cái trên cùng một cây

D. Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau nhưng mang kiểu gen giống nhau

Câu 26: Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống ở động vật là?

A. Do giao phối xảy ra ngẫu nhiên giữa các loài động vật

B. Do giao phối gần

C. Do lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau

D. Do lai phân tích

Câu 27: Giao phối cận huyết là gì?

A. Giao phối giữa các cá thể khác bố mẹ

B. Lai giữa các cây có cùng kiểu gen

C. Giao phối giữa các cá thể có kiểu gen khác nhau

D. Giao phối giữa các cá thể có cùng bố mẹ hoặc giao phối giữa con cái với bố hoặc mẹ chúng

Câu 28: Khi tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn, thế hệ sau thường xuất hiện hiện tượng?

A. Có khả năng chống chịu tốt với điều kiện của môi trường

B. Cho năng suất cao hơn thế hệ trước

C. Sinh trưởng và phát triển chậm, bộc lộ những tính trạng xấu

D. Sinh trưởng và phát triển nhanh, bộc lộ những tính trạng tốt

Câu 29: Biểu hiện của hiện tượng thoái hóa giống là?

A. Con lai có sức sống cao hơn bố mẹ

B. Con lai sinh trưởng mạnh hơn bố mẹ

C. Năng suất thu hoạch luôn tăng lên

D. Con lai có sức sống kém dần

Câu 30: Trong chọn giống cây trồng, người ta không dùng phương pháp tự thụ phấn để?

A. Duy trì một số tính trạng mong muốn

B. Tạo dòng thuần

C. Tạo ưu thế lai

D. Chuẩn bị cho việc tạo ưu thế lai

 

Mẫu 03. Câu hỏi trắc nghiệm học kì 2 môn Sinh học lớp 9 có đáp án mới nhất 

Câu 1: ADN được duy trì tính ổn định qua các thế hệ nhờ cơ chế

A. Nguyên phân.

B. Nhân đôi.

C. Giảm phân.

D. Di truyền.

Câu 2: Quá trình tái bản ADN dựa trên nguyên tắc nào?

A. Nguyên tắc bổ sung.

B. Nguyên tắc bán bảo tồn.

C. Nguyên tắc bảo tồn.

D. Cả A và B.

Câu 3: Chức năng của ADN là

A. Lưu giữ thông tin.

B. Truyền đạt thông tin.

C. Lưu giữ và truyền đạt thông tin.

D. Tham gia cấu trúc của NST.

Câu 4: Trong các nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng?

1. Do NTBS, trong 1 phân tử ADN hay gen, tổng của hai loại nucleotit không bổ sung luôn luôn bằng số nucleotit của một mạch đơn.

2. Các gen nằm trên một phân tử ADN đều có tỉ lệ phần trăm các loại nucleotit giống nhau.

3. NTBS trong cơ chế tái bản giúp cho một trong hai ADN con có nguyên liệu hoàn toàn mới.

4. NTBS trong cơ chế tái bản giúp cho hai ADN con có cấu trúc giống hệt ADN mẹ.

5. Nguyên tắc bán bảo tồn giúp cho ADN con có một mạch khuôn của ADN mẹ, mạch còn lại được tổng hợp mới.

6. Chính sự tự nhân đôi ADN là cơ sở cho sự nhân đôi của NST.

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 5: Bản chất hoá học của gen là

A. Axit nucleic.

B. ADN.

C. Bazơ nitric.

D. Protein.

Câu 6: Một ADN tái bản 3 lần. Số ADN con được tạo ra là

A. 2.

B. 3

C. 8

D. 16.

Câu 7: Một ADN sau khi tán bản k lần tạo ra được 64 ADN con. Tính k?

A. 4.

B. 5.

C. 6.

D. 7.

Câu 8: Một gen có 75 chu kỳ, nhân đôi 4 lần. Tổng số nucleotit trong các gen con được sinh ra bằng

A. 24000.

B. 48000.

C. 36000.

D. 12000.

Xem thêm bài viết sau đây: 

- Đề cương ôn tập học kì 2 môn Sinh học lớp 9 mới nhất năm 2022 - 2023

- Giải VBT Sinh học lớp 9 bài 51-52: Thực hành hệ sinh thái