1. Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích gì?
Câu hỏi: Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích gì?
A. Xác định kiểu gen của ruồi đực F1 thân xám, cánh dài.
B. Xác định kiểu gen của ruồi cái thân đen, cánh dài.
C. Xác định kiểu gen của ruồi đực thân xám, cánh cụt.
D. Xác định kiểu gen của ruồi đực thân đen, cánh cụt.
Trả lời:
Đáp án A: Xác định kiểu gen của ruồi đực F1 thân xám, cánh dài.
Moocgan tiến hành phép lai phân tích để xác định kiểu gen của ruồi đực F1.
Phép lai giữa ruồi đực F1 và ruồi cái thân đen, cánh cụt được gọi là phép lai phân tích, vì nó liên quan đến việc kết hợp giữa cá thể mang tính trạng trội và cá thể mang tính trạng lặn.
Moocgan thực hiện phép lai phân tích với mục đích là xác định kiểu gen của ruồi đực F1. Dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1:1, Moocgan suy luận rằng các gen điều chỉnh màu sắc thân và dạng cánh phải nằm trên cùng một NST (nhiễm sắc thể) vì ruồi cái F1 thân đen, cánh cụt chỉ sản xuất một loại giao tử, trong khi ruồi đực F1 thân xám, cánh dài sản xuất hai loại giao tử. Do đó, các gen điều chỉnh màu sắc thân và hình dạng cánh phải nằm trên cùng một NST.
Hiện tượng di truyền liên kết là khi một nhóm đặc điểm được truyền từ cha mẹ sang con cái cùng với nhau, do các gen nằm trên cùng một NST và được chia tách ít trong quá trình phân chia tế bào.
2. Lý thuyết về Di truyền liên kết Sinh học 9
2.1. Thí nghiệm của moocgan
a. Moocgan đã chọn ruồi giấm làm đối tượng nghiên cứu vì chúng có nhiều đặc điểm thuận lợi cho nghiên cứu di truyền. Ruồi giấm:
- Dễ nuôi trong ống nghiệm.
- Có khả năng sinh sản nhanh chóng.
- Thời gian sống ngắn.
- Có nhiều biến dị dễ quan sát.
- Số lượng NST (Nhiễm sắc thể) ít (2n = 8).
b. Thí nghiệm của Moocgan bao gồm các bước sau:
- Lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng: một dòng có thân xám, cánh dài và một dòng có thân đen, cánh cụt.
- Dòng F1 thu được 100% là ruồi có thân xám và cánh dài.
- Tiếp theo, Moocgan tiến hành phép lai phân tích bằng cách lai đực F1 với cái có thân đen, cánh cụt.
- Kết quả thu được là tỷ lệ 1:1 giữa ruồi có thân xám, cánh dài và ruồi có thân đen, cánh cụt.
- Dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1:1, Moocgan suy luận rằng các gen điều chỉnh màu sắc thân và dạng cánh phải nằm trên cùng một NST (liên kết gen).
- Bởi vì ruồi cái có thân đen, cánh cụt chỉ có một loại giao tử (bv), nên ruồi đực F1 phải mang cả hai loại giao tử (BV, bv). Do đó, các gen điều chỉnh màu sắc thân và hình dạng cánh phải cùng nằm trên một NST (liên kết gen), được kết hợp trong quá trình thụ tinh, tạo ra hiện tượng di truyền liên kết.
- Hiện tượng di truyền liên kết là khi một nhóm đặc điểm được truyền từ cha mẹ sang con cái cùng với nhau, được quy định bởi các gen trên NST cùng phân li trong quá trình phân bào.
- Mỗi NST chứa nhiều gen, và các gen phân bố dọc theo chiều dài của NST, tạo thành nhóm gen liên kết. Số nhóm gen liên kết thường tương ứng với số NST trong bộ gen. Ví dụ, ở con người có 23 nhóm gen liên kết tương ứng với n = 23, trong khi ruồi giấm có 4 nhóm gen liên kết tương ứng với n = 4.
2.2. Ý nghĩa của di truyền liên kết
- Trong mỗi tế bào, mỗi NST mang theo một số lượng lớn gen, tạo thành các nhóm gen liên kết.
- Điều này bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Mendel và giúp hạn chế sự xuất hiện của các biến dị kết hợp, đảm bảo tính bền vững của di truyền cho mỗi nhóm đặc điểm được quy định bởi các gen trên một NST.
- Trong quá trình chọn giống, người ta có thể chọn những nhóm đặc điểm tốt mà thường đi kèm với nhau.
3. Câu hỏi vận dụng liên quan
Câu 1: Để phát hiện hiện tượng liên kết hoàn toàn, Moocgan đã:
A. Lai các con lai F1 của ruồi giấm thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh cụt với nhau.
B. Phân tích ruồi cái F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
C. Phân tích ruồi đực F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
D. Lai hai dòng ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
Câu 2: Trong ruồi giấm, thân xám trội hơn thân đen, cánh dài trội hơn cánh cụt. Khi lai ruồi thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt, F1 toàn thân xám, cánh dài. Con đực F1 lai với con cái thân đen, cánh cụt, tỉ lệ là:
A. 4 xám, dài : 1 đen, cụt.
B. 3 xám, dài : 1 đen, cụt.
C. 2 xám, dài : 1 đen, cụt.
D. 1 xám, dài : 1 đen, cụt.
Câu 3: Khi lai ruồi giấm thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt, F1 toàn thân xám, cánh dài. Con đực F1 lai với con cái thân đen, cánh cụt, tỉ lệ là: 1 xám, dài : 1 đen, cụt. Moocgan giải thích kết quả bằng:
A. Các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh nằm trên một NST.
B. Các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh nằm trên một NST và liên kết hoàn toàn.
C. Màu sắc thân và hình dạng cánh do 2 gen nằm ở 2 đầu mút NST quy định.
D. Do tác động đa hiệu của gen.
Câu 4: Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là:
A. Sự không phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.
B. Các gen trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau.
C. Sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng.
D. Các gen trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào.
Câu 5: Điều nào sau đây không đúng với nhóm gen liên kết?
A. Các gen nằm trên một NST tạo thành nhóm gen liên kết.
B. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó.
C. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ lưỡng bội (2n) của loài đó.
D. Số nhóm tính trạng di truyền liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết.
Sử dụng đoạn dưới đây để trả lời câu hỏi từ số 6 đến số 9:
Hiện tượng di truyền liên kết đó được….(I)…. Phát hiện trên loài…..(II)…..vào năm……(III), qua theo dõi sự di truyền của hai cặp tính trạng về……(IV)……
Câu 6: Số (I) là:
A. Moocgan
B. Menđen
C. Đacuyn
D. Vavilôp
Câu 7: Số (II) là:
A. Tinh tinh
B. Loài người
C. Ruồi giấm
D. Đậu Hà Lan
Câu 8: Số (III) là:
A. 1900
B. 1910
C. 1920
D. 1930
Câu 9: Số (IV) là:
A. Màu hạt và hình dạng vỏ hạt.
B. Hình dạng quả và vị của quả.
C. Màu sắc của thân và độ dài của cánh.
D. Màu hoa và kích thước của cánh hoa.
Câu 10: Ruồi giấm được coi là đối tượng lý tưởng cho nghiên cứu di truyền vì:
A. Dễ dàng nuôi trong ống nghiệm.
B. Đẻ nhiều và có vòng đời ngắn.
C. Số lượng NST ít, dễ phát sinh biến dị.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 11: Khi giao phối ruồi giấm thuần chủng có thân xám, cánh dài với ruồi giấm thuần chủng thân đen, cánh ngắn, ở F1 thu được ruồi có kiểu hình:
A. Đều có thân xám, cánh dài.
B. Đều có thân đen, cánh ngắn.
C. Thân xám, cánh dài và thân đen, cánh ngắn.
D. Thân xám, cánh ngắn và thân đen, cánh dài.
Câu 12: Hiện tượng di truyền liên kết là do:
A. Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.
B. Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên cùng một cặp NST.
C. Các gen phân li độc lập trong quá trình giảm phân.
D. Các gen tự do tổ hợp trong quá trình thụ tinh.
Câu 13: Khi cho các ruồi giấm F1 có thân xám, cánh dài giao phối với nhau, Moocgan thu được tỉ lệ kiểu hình ở F2 là:
A. 3 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh ngắn.
B. 1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh ngắn.
C. 3 thân xám, cánh ngắn : 1 thân đen, cánh dài.
D. 1 thân xám, cánh ngắn : 1 thân đen, cánh dài.
Câu 14: Phép lai nào sau đây được coi là phép lai phân tích ở ruồi giấm?
A. Thân xám, cánh dài x Thân xám, cánh dài.
B. Thân xám, cánh ngắn x Thân đen, cánh ngắn.
C. Thân xám, cánh ngắn x Thân đen, cánh dài.
D. Thân xám, cánh dài x Thân đen, cánh ngắn.
Câu 15: Hiện tượng nhiều gen cùng phân bố trên chiều dài của NST hình thành lên:
A. Nhóm gen liên kết.
B. Cặp NST tương đồng.
C. Các cặp gen tương phản.
D. Nhóm gen độc lập.
Bài viết liên quan: Lai phân tích là gì? Mục đích của phép lai phân tích nhằm xác định?
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến bài tập: Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích gì? Xin trân trọng cảm ơn!