1. Chất nào sau đây chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử?

Chất nào sau đây chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử?

A. Metan

B. Axetilen

C. Etilen

D. Propilen

Đáp án đúng là A

Giải thích: Với công thức hóa học CH4, metan chứa bốn nguyên tử hydro (H) liên kết với một nguyên tử carbon (C). Điều đặc biệt là mỗi nguyên tử hydro kết nối với nguyên tử carbon thông qua một liên kết đơn C-H, tạo ra một cấu trúc hình học đơn giản nhưng vô cùng ổn định.

Nhìn vào cấu trúc phân tử của metan, ta có thể hiểu rằng mỗi liên kết đơn C-H đều đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định của phân tử này. Liên kết C-H không chỉ là một liên kết đơn giữa carbon và hydro mà còn là cơ sở của sự tương tác giữa các nguyên tử trong phân tử. Khả năng liên kết này chịu trách nhiệm cho tính bền vững và tính không phản ứng của metan ở điều kiện bình thường.

Bên cạnh đó, sự tồn tại của bốn liên kết đơn C-H cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tính chất vật lý và hóa học của metan. Với cấu trúc đơn giản nhưng đầy ổn định này, metan là một trong những hợp chất hữu cơ phổ biến nhất và quan trọng nhất trong tự nhiên. Nó được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như năng lượng, hóa dược, và công nghiệp hóa chất.

Tóm lại, bốn liên kết đơn C-H trong phân tử metan không chỉ là những "cầu nối" đơn giản giữa carbon và hydro mà còn là nền tảng quan trọng của tính chất và ứng dụng của hợp chất này trong thế giới hiện đại. Điều này minh chứng cho sự phong phú và kỳ diệu của hóa học hữu cơ, nơi mà những sự kết hợp đơn giản có thể tạo ra những sản phẩm và ứng dụng tinh tế và độc đáo.

 

2. Bài tập về chất chứa liên kết đơn trong phân tử siêu hay có lời giải

Bài 1: Phản ứng của metan đặc trưng cho liên kết đơn là:

A. Phản ứng cháy B. Phản ứng cộng C. Phản ứng thế D. Phản ứng trùng hợp

Lời giải

Phản ứng của metan đặc trưng cho liên kết đơn là: phản ứng thế Đáp án: C

Bài 2: Trong các khí sau : CH4, H2, Cl2, O2. Khí nào khi trộn với nhau tạo ra hỗn hợp nổ ?

A. CH4 và Cl2.

B. H2 và O2.

C. CH4 và O2.

D. cả B và C đều đúng

Lời giải

Các hỗn hợp khí khi trộn với nhau tạo ra hỗn hợp nổ là: H2 và O2 và CH4 và O2. Đáp án: D

Bài 3: Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biểu sau:

a) Metan cháy với oxi tạo hơi nước và khí lưu huỳnh đioxit.

b) Phản ứng hóa học giữa metan và clo được gọi là phản ứng thế.

c) Trong phản ứng hóa học, giữa metan và clo, chỉ có duy nhất một nguyên tử hiđro của metan có thể được thay thế bởi nguyên tử clo.

d) Hỗn hợp gồm hai thể tích metan và một thể tích oxi là hỗn hợp nổ mạnh.

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Lời giải

Phát biểu đúng: b). Vậy số phát biểu đúng là 1 Các phát biểu sai là:

a) Metan cháy với oxi tạo hơi nước và khí lưu huỳnh đioxit => Sai vì tạo khí cacbonic (CO2) chứ không phải là lưu huỳnh đioxit

c) Trong phản ứng hóa học giữa Metan và Clo, chỉ có duy nhất một nguyên tử Hiđro của Metan có thể được thay thế bởi nguyên tử Clo => Sai.

d) Hỗn hợp gồm hai thể tích Metan và một thể tích Oxi là hỗn hợp nổ mạnh => Sai, hỗn hợp nổ gồm một thể tích Metan và hai phần thể tích Oxi

Đáp án: A

Bài 4: Chọn câu đúng trong các câu sau:

A. Metan có nhiều trong khí quyển

B. Metan có nhiều trong mỏ khí, mỏ dầu, mỏ than

C. Metan có nhiều trong nước biển

D. Metan sinh ra trong quá trình thực vật bị phân hủy.

Lời giải

Câu đúng là: Metan có nhiều trong mỏ khí, mỏ dầu, mỏ than

Đáp án: B

Bài 5: Những phát biểu nào sau đây không đúng?

1) Metan tác dụng với clo khi có ánh sáng.

2) Metan là chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí.

3) Metan cháy tỏa nhiều nhiệt nên được dùng làm nhiên liệu trong đời sống và trong sản xuất.

4) Hỗn hợp giữa metan và clo là hỗn hợp nổ.

5) Trong phân tử metan có bốn liên kết đơn C-H.

6) Metan tác dụng với clo ở điều kiện thường.

A. 1, 3, 5. B. 1, 2, 6. C. 2, 4, 6. D. 2, 4, 5

Lời giải

Các phát biểu không đúng: 2, 4, 6

2) Metan là chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí => Sai, khí metan nhẹ hơn không khí.

4) Hỗn hợp giữa Metan và Clo là hỗn hợp nổ => Sai.

6) Metan tác dụng với Clo ở điều kiện thường => Sai, phải có chiếu sáng thì phản ứng mới xảy ra Đáp án: C

 

3. Bài tập tự luyện về chất chứa liên kết đơn

Câu 1: Điều khẳng định nào sau đây không đúng?

A. Metan là chất khí, trong phân tử có 4 liên kết đơn.

B. Góc liên kết CHC trong phân tử metan bằng 109,50.

C. Metan tan khá nhiều trong nước.

D. Metan là chất khí có thể gây ra các vụ nổ ở các mỏ khai thác than hầm lò.

Câu 2: Sản phẩm thu được khi cho clo phản ứng với metan theo tỉ lệ 3:1 có ánh sáng làm xúc tác là

A. CH2Cl và HCl.

B. CHCl3 và HCl.

C. CH3Cl và HCl.

D. CCl4 và HCl.

Câu 3: Khi đốt cháy khí metan bằng khí oxi thì tỉ lệ thể tích của khí metan và khí oxi nào dưới đây để được hỗn hợp nổ?

A. 1 thể tích khí metan và 3 thể tích khí oxi.

B. 2 thể tích khí metan và 1 thể tích khí oxi.

C. 3 thể tích khí metan và 2 thể tích khí oxi.

D. 1 thể tích khí metan và 2 thể tích khí oxi.

Câu 4: Điều kiện để metan tham gia phản ứng thế clo là

A. Nhiệt độ.

B. Nhiệt độ và ánh sáng.

C. Chất xúc tác.

D. Ánh sáng khuếch tán.

Câu 5: Điều khẳng định nào sau đây không đúng?

A. Metan là chất khí nhẹ hơn không khí.

B. Metan là nguồn cung cấp hiđro cho công nghiệp sản xuất phân bón hóa học.

C. Metan là chất khí cháy được trong không khí, tỏa nhiều nhiệt.

D. Metan là chất khí nhẹ hơn khí hiđro.

Câu 6: Trong phân tử metan có

A. 4 liên kết đơn C-H.

B. 1 liên kết đôi C=H và 3 liên kết đơn C-H.

C. 2 liên kết đơn C-H và 2 liên kết đôi C=H.

D. 1 liên kết đơn C-H và 3 liên kết đôi C=H.

Câu 7: Tính chất vật lý cơ bản của metan là

A. Chất lỏng, không màu, tan nhiều trong nước.

B. Chất khí, không màu, tan nhiều trong nước.

C. Chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí, ít tan trong nước.

D. Chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước.

Câu 8: Chất khi tác dụng với nước sinh ra khí metan là

A. Al4C3. B. CaC2. C. CaCO3. D. Na2CO3.

Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon, thu được số mol H2O gấp đôi số mol CO2. Công thức phân tử hiđrocacbon đó là

A. C2H4. B. C2H6. C. CH4. D. C2H2.

Câu 9: Ở điều kiện tiêu chuẩn 2 lít hiđrocacbon X có khối lượng bằng 1 lít oxi. X có công thức phân tử nào sau đây?

A. C2H4. B. C2H6. C. CH4. D. C4H10.

Câu 10: Thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố cacbon và hiđro trong CH4 lần lượt là

A. 50% và 50%. B. 75% và 25%. C. 80% và 20%. D. 40% và 60%.

Câu 11: Thể tích khí oxi (đktc) cần đốt cháy 8 gam khí metan là

A. 11,2 lít. B. 22,4 lít. C. 4,48 lít. D. 33,6 lít.

Câu 12: Metan đều tác dụng được với các chất nào dưới đây?

A. H2O, HCl. B. Cl2, O2. C. HCl, Cl2. D. O2, CO2.

Câu 13: Phương pháp nào sau đây nhằm thu được khí metan tinh khiết từ hỗn hợp khí metan và khí cacbonic?

A. Dẫn hỗn hợp qua dung dịch nước vôi trong dư.

B. Đốt cháy hỗn hợp rồi dẫn qua nước vôi trong.

C. Dẫn hỗn hợp qua bình đựng dung dịch H2SO4.

D. Dẫn hỗn hợp qua bình đựng nước brom dư.

Câu 14: Dẫn khí metan và khí clo vào ống nghiệm, đặt ngoài ánh sáng. Sau đó, đưa mảnh giấy quỳ tím ẩm vào ống nghiệm. Hiện tượng quan sát được là

A. Quỳ tím chuyển thành màu xanh.

B. Quỳ tím bị mất màu.

C. Quỳ tím chuyển thành màu đỏ.

D. Quỳ tím không đổi màu.

Câu 15: Cho khí clo và metan vào trong ống nghiệm. Phản ứng sẽ xảy ra khi

A. Đun nóng trên đèn cồn.

B. Đặt dưới ánh sáng khuếch tán.

C. Thêm chất xúc tác Fe.

D. Tất cả đều sai.

 

Xem thêm: Đề thi Hóa học lớp 11 Học kì 1 có đáp án mới nhất năm 2023 - 2024