- 1. Chỉ dẫn địa lý là gì? Quyền đối với chỉ dẫn địa lý được xác lập khi nào?
- 2. Đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý thực hiện như thế nào?
- 2.1. Điều kiện bảo hộ chỉ dẫn địa lý
- 2.2. Hồ sơ đăng ký chỉ dẫn địa lý
- 3. Quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý được quy định như thế nào?
- 3.1. Quyền của cơ quan, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý
- 3.2. Quy định về sử dụng chỉ dẫn địa lý
1. Chỉ dẫn địa lý là gì? Quyền đối với chỉ dẫn địa lý được xác lập khi nào?
Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam Á, có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, đã tạo nên điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển hệ sinh thái nông nghiệp vô cùng đa dạng. Việt Nam có nhiều loại trái cây, nông sản đặc sản với chất lượng thơm ngon, bổ dưỡng, phù hợp với khẩu vị của người tiêu dùng trong nước và quốc tế như cam, bưởi, vải, thanh long, cà phê, chè, gạo, nước mắm, cua.... Những sản phẩm này đã được chính quyền địa phương cũng như Nhà nước quan tâm phát triển và đăng ký bảo hộ dưới danh nghĩa chỉ dẫn địa lý.
Khác với nhãn hiệu có thể đăng ký bảo hộ cho sản phẩm hoặc dịch vụ mà chủ sở hữu đang kinh doanh hoặc có dự định kinh doanh, chỉ dẫn địa lý chỉ bảo hộ cho đối tượng là sản phẩm (hàng hóa). Bởi sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, đặc tính về chất lượng tuyệt hảo gắn với đặc điểm tự nhiên như điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu, thủy văn, địa chất, địa hình, hệ sinh thái và các điều kiện tự nhiên khác và yếu tố con người như kỹ năng, kỹ xảo của người sản xuất, quy trình sản xuất truyền thống của địa phương, kinh nghiệm canh tác của người dân tại khu vực địa lý tương ứng.
Theo quy định tại Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ thì chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc quốc gia cụ thể. Quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam hoặc theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Tại Việt Nam, chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý là Nhà nước. Bảo hộ chỉ dẫn địa lý đã và đang có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong công cuộc phát triển kinh tế, cũng như đưa nông sản Việt Nam ra thị trường quốc tế, khẳng định vị thế phát triển của Việt Nam trong thời đại mới. Theo danh sách được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam công bố tính đến tháng 12 năm 2023, Việt Nam đã cấp chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý cho 131 sản phẩm.
2. Đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý thực hiện như thế nào?
2.1. Điều kiện bảo hộ chỉ dẫn địa lý
Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý;
- Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định.
Các đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa chỉ dẫn địa lý bao gồm:
- Tên gọi, chỉ dẫn đã trở thành tên gọi chung của hàng hóa ở Việt Nam;
- Chỉ dẫn địa lý của nước ngoài mà tại nước đó chỉ dẫn địa lý không được bảo hộ, đã bị chấm dứt bảo hộ hoặc không còn được sử dụng;
- Chỉ dẫn địa lý trùng hoặc tương tự với một nhãn hiệu đang được bảo hộ, nếu việc sử dụng chỉ dẫn địa lý đó được thực hiện thì sẽ gây nhầm lẫn về nguồn gốc của sản phẩm;
- Chỉ dẫn địa lý gây hiểu sai lệch cho người tiêu dùng về nguồn gốc địa lý thực của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó.
Thời hạn bảo hộ chỉ dẫn địa lý: Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý có hiệu lực vô thời hạn kể từ ngày cấp. Tuy nhiên Giấy chứng nhận này có thể bị chấm dứt hiệu lực trong trường hợp sau: Các điều kiện địa lý tạo nên danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý bị thay đổi làm mất danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm đó; hoặc Chỉ dẫn địa lý của nước ngoài không còn được bảo hộ tại nước xuất xứ.
2.2. Hồ sơ đăng ký chỉ dẫn địa lý
Hồ sơ đăng ký chỉ dẫn địa lý phải bao gồm các tài liệu sau:
- 02 Tờ khai đăng ký Chỉ dẫn địa lý;
- Bản mô tả tính chất/chất lượng đặc thù và/hoặc danh tiếng của sản phẩm;
- Bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý;
- Chứng từ nộp phí, lệ phí;
- Giấy ủy quyền (nếu nộp đơn thông qua tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);
- Tài liệu xác nhận quyền đăng ký;
- Tài liệu khác (nếu có).
Quy trình và thời gian xử lý đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý:
Kể từ ngày được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được xem xét theo trình tự sau:
- Thẩm định hình thức: 01 tháng kể từ ngày nộp đơn
- Công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ
- Thẩm định nội dung: không quá 06 tháng, kể từ ngày công bố đơn.
+ Trường hợp chỉ dẫn địa lý đăng ký không đáp ứng điều kiện bảo hộ hoặc hoặc đơn còn có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý và ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến;
+ Trường hợp chỉ dẫn địa lý đăng ký đáp ứng điều kiện bảo hộ hoặc người nộp đơn đã sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý và ấn định thời hạn 03 tháng kể để người nộp đơn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý, phí công bố và phí đăng bạ. Tiếp đó trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn tương ứng, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý.
+ Trường hợp kết thúc thời hạn mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu, hoặc không nộp đủ các loại phí, lệ phí theo quy định thì trong thời hạn 15 ngày làm việc, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý.
Phí, lệ phí Nhà nước về đăng ký chỉ dẫn địa lý:
- Lệ phí nộp đơn: 150.000 VNĐ
- Phí công bố đơn: 120.000 VNĐ
- Phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung: 180.000 VNĐ
- Phí thẩm định nội dung: 1.200.000 VNĐ
- Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ: 120.000 VNĐ
- Phí công bố Quyết định cấp bằng: 120.000 VNĐ
- Phí đăng bạ Quyết định cấp bằng: 120.000 VNĐ
3. Quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý được quy định như thế nào?
3.1. Quyền của cơ quan, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý
Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ thì Nhà nước trực tiếp thực hiện quyền quản lý chỉ dẫn địa lý hoặc trao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý cho tổ chức quản lý thực hiện quyền sở hữu đối với chỉ dẫn địa lý. Cơ quan, tổ chức có quyền quản lý chỉ dẫn địa lý được phép thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với chỉ dẫn địa lý, đặc biệt có quyền ngăn cấm người khác sử dụng chỉ dẫn địa lý đó theo quy định. Chỉ dẫn địa lý không được phép chuyển nhượng quyền sở hữu hay chuyển quyền sử dụng.
Cơ quan, tổ chức có quyền quản lý chỉ dẫn địa lý bao gồm:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý trong trường hợp chỉ dẫn địa lý thuộc một địa phương;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đại diện theo ủy quyền của các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nơi có khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý trong trường hợp chỉ dẫn địa lý thuộc nhiều địa phương;
- Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền quản lý chỉ dẫn địa lý;
- Cơ quan, tổ chức được Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý với điều kiện cơ quan, tổ chức đó đại diện cho quyền lợi của tất cả các tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.
Đối với chỉ dẫn địa lý của nước ngoài, chủ sở hữu, tổ chức được phép thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với chỉ dẫn địa lý và tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý được xác định theo quy định pháp luật của nước xuất xứ.
3.2. Quy định về sử dụng chỉ dẫn địa lý
Sử dụng chỉ dẫn địa lý bao gồm việc thực hiện các hành vi sau đây:
- Gắn chỉ dẫn địa lý được bảo hộ lên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, giấy tờ giao dịch trong hoạt động kinh doanh;
- Lưu thông, chào bán, quảng cáo nhằm để bán, tàng trữ để bán hàng hóa có mang chỉ dẫn địa lý được bảo hộ;
- Nhập khẩu hàng hóa có mang chỉ dẫn địa lý được bảo hộ.
Nếu thực hiện các hành vi dưới đây sẽ bị coi là xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ, bao gồm:
- Sử dụng chỉ dẫn địa lý được bảo hộ cho sản phẩm mặc dù có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý, nhưng sản phẩm đó không đáp ứng các tiêu chuẩn về tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý;
- Sử dụng chỉ dẫn địa lý được bảo hộ cho sản phẩm tương tự với sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý nhằm mục đích lợi dụng danh tiếng, uy tín của chỉ dẫn địa lý;
- Sử dụng bất kỳ dấu hiệu nào trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ cho sản phẩm không có nguồn gốc từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó làm cho người tiêu dùng hiểu sai rằng sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực địa lý đó;
- Sử dụng chỉ dẫn địa lý được bảo hộ đối với rượu vang, rượu mạnh cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó, kể cả trường hợp có nêu chỉ dẫn về nguồn gốc xuất xứ thật của hàng hóa hoặc chỉ dẫn địa lý được sử dụng dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm...
Trên đây là bài viết về "Chỉ dẫn địa lý được quy định như thế nào trong pháp luật Việt Nam", Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến Quý khách hàng các thông tin hữu ích. Để được hỗ trợ các vấn đề pháp luật liên quan đến lĩnh vực sở hữu trí tuệ, Quý khách hàng vui lòng liên hệ chúng tôi qua số điện thoại: 0986.386.648 hoặc gửi yêu cầu đến email: lienhe@luatminhkhue.vn. Để được tư vấn hỗ trợ các vấn đề pháp luật khác, Quý khách hàng vui lòng liên hệ: 1900.6162, chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp!