- 1. Chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam là gì?
- 2. Cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành của chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam
- 3. Phạm vi hoạt động và nội dung hoạt động của chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam
- 4. Quyền và nghĩa vụ của chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam
- 4.1. Quyền của chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam
- 4.2. Nghĩa vụ của chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam
- 5. Chế độ báo cáo của chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam
- 6. Mẫu báo tình hình hoạt động tháng của chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam
- 7. Mẫu báo cáo tình hình hoạt động năm của chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam
1. Chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam là gì?
Chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của công ty chứng khoán nước ngoài, không có tư cách pháp nhân, được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và được công ty mẹ chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về mọi hoạt động của mình tại Việt Nam.
2. Cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành của chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam
Điều 13 Thông tư 97/2020/TT-BTC quy định về nội dung này như sau:
Cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành của chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam do công ty mẹ quyết định, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam về cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành và kiểm soát nội bộ của công ty chứng khoán trong nước.
Nhân viên kiểm soát tuân thủ của chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam không phải là người có liên quan đến Giám đốc chi nhánh; đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành về tài chính, ngân hàng, luật, kế toán, kiểm toán. Nhân viên kiểm soát tuân thủ phải có chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán, bao gồm chứng chỉ những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán và chứng chỉ pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán, hoặc có chứng chỉ hành nghề chứng khoán ở nước ngoài và chứng chỉ pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
Chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam phải bố trí nhân viên có chứng chỉ hành nghề chứng khoán làm việc tại các vị trí sau:
a) Tư vấn, giải thích hợp đồng ký kết với khách hàng;
b) Ký kết quả phân tích, báo cáo phân tích chứng khoán;
c) Đưa ra khuyến nghị liên quan đến việc mua, bán, nắm giữ chứng khoán.
3. Phạm vi hoạt động và nội dung hoạt động của chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam
Chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam chỉ được thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán.
Nội dung hoạt động của chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam bao gồm việc cung cấp kết quả phân tích, báo cáo phân tích, đưa ra khuyến nghị cho khách hàng có thu phí hoặc không thu phí trong các trường hợp sau:
a) Cung cấp báo cáo kết quả phân tích tình hình giao dịch trên thị trường chứng khoán và đưa ra khuyến nghị đầu tư;
b) Cung cấp báo cáo kết quả phân tích hoạt động công ty đại chúng, công ty niêm yết và doanh nghiệp khác và đưa ra khuyến nghị đầu tư;
c) Ký kết hợp đồng tư vấn đầu tư chứng khoán với khách hàng.
4. Quyền và nghĩa vụ của chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam
4.1. Quyền của chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam
Chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam có các quyền sau đây:
1. Được thu giá dịch vụ tư vấn theo thỏa thuận với khách hàng và quy định của pháp luật.
2. Được mở tài khoản bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam có gốc ngoại tệ tại ngân hàng thương mại được phép hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Việt Nam và chỉ được sử dụng tài khoản này vào hoạt động của chi nhánh. Việc mở, sử dụng và đóng tài khoản của chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo quy định pháp luật có liên quan.
3. Được tuyển dụng người lao động Việt Nam và lao động nước ngoài vào làm việc tại chi nhánh theo quy định pháp luật có liên quan.
4. Có dấu riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam và chỉ được sử dụng dấu này trong các văn bản giao dịch thuộc quyền hạn và chức năng của chi nhánh.
5. Các quyền khác theo quy định pháp luật có liên quan.
4.2. Nghĩa vụ của chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam
Chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam có các nghĩa vụ sau đây:
1. Ký hợp đồng bằng văn bản với khách hàng khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng; cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin cho khách hàng.
2. Thu thập, tìm hiểu thông tin về tình hình tài chính, mục tiêu đầu tư, khả năng chấp nhận rủi ro của khách hàng; bảo đảm các khuyến nghị, tư vấn đầu tư của chi nhánh cho khách hàng phải phù hợp với tình hình tài chính, mục tiêu đầu tư và khả năng chấp nhận rủi ro của từng khách hàng, trừ trường hợp khách hàng không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin nhưng không đầy đủ, chính xác.
3. Bảo mật các thông tin nhận được từ người sử dụng dịch vụ tư vấn trong quá trình cung ứng dịch vụ tư vấn trừ trường hợp được khách hàng đồng ý hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Cập nhật, lưu giữ đầy đủ hồ sơ thông tin khách hàng, chứng từ của khách hàng và chi nhánh.
5. Chỉ được sử dụng nguồn vốn được cấp cho hoạt động kinh doanh được cấp phép, không được phép vay từ các tổ chức, cá nhân khác ngoại trừ công ty mẹ.
6. Không được trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện các hành vi sau: quyết định đầu tư chứng khoán thay cho khách hàng; thỏa thuận với khách hàng để chia sẻ lợi nhuận hoặc lỗ; quảng cáo, tuyên bố rằng nội dung, hiệu quả, hoặc các phương pháp phân tích chứng khoán của mình có giá trị cao hơn của công ty chứng khoán khác; cung cấp thông tin sai sự thật để dụ dỗ hay mời gọi khách hàng mua bán một loại chứng khoán nào đó, cung cấp thông tin sai lệch, gian lận hoặc gây hiểu nhầm cho khách hàng.
7. Các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật có liên quan.
5. Chế độ báo cáo của chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam
Chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước các báo cáo định kỳ về hoạt động của chi nhánh như sau:
a) Báo cáo tình hình hoạt động tháng, năm với các nội dung theo mẫu quy định tại phụ lục II và phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 97;
b) Báo cáo tài chính quý, báo cáo tài chính 6 tháng, báo cáo tài chính năm. Báo cáo tài chính 6 tháng phải được soát xét và báo cáo tài chính năm phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận;
c) Báo cáo về chỉ tiêu an toàn tài chính theo quy định pháp luật về chỉ tiêu an toàn tài chính.
6. Mẫu báo tình hình hoạt động tháng của chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam
Lưu ý: Mẫu báo cáo này ban hành kèm theo Thông tư số 97/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
| TÊN CHI NHÁNH CÔNG TY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ….. | …, ngày … tháng … năm …. |
BÁO CÁO
Hoạt động của chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam
(Tháng... năm …)
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
I. Tình hình nhân sự của chi nhánh
| Đối tượng | Số lượng người làm việc đầu tháng | Số lượng người làm việc cuối tháng | Số lượng người có chứng chỉ hành nghề đầu tháng | Số lượng người có chứng chỉ hành nghề tăng/giảm trong tháng | Số lượng người có chứng chỉ hành nghề cuối tháng | |
| Tăng | Giảm | |||||
| Giám đốc chi nhánh |
|
|
|
|
|
|
| Bộ phận tư vấn |
|
|
|
|
|
|
| Tổng số |
|
|
|
|
|
|
II. Tình hình hoạt động của chi nhánh
| Loại tư vấn | Số hợp đồng đã ký đầu tháng | Số hợp đồng đã thanh lý trong tháng | Số hợp đồng ký mới trong tháng | Số hợp đồng còn hiệu lực cuối tháng | Giá dịch vụ thu được trong tháng (đồng) |
| Tư vấn đầu tư chứng khoán |
|
|
|
|
|
| 1. Kết quả phân tích |
|
|
|
|
|
| 2. Báo cáo phân tích |
|
|
|
|
|
| 3. Khuyến nghị đầu tư chứng khoán |
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
III. Các vướng mắc phát sinh và kiến nghị
1. Khung pháp lý
2. Điều hành, quản lý của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
3. Các vấn đề khác phát sinh
| NGƯỜI LẬP | KIỂM SOÁT | GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH |
7. Mẫu báo cáo tình hình hoạt động năm của chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam
Lưu ý: Mẫu báo cáo này được ban hành kèm theo Thông tư số 97/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
| TÊN CHI NHÁNH CÔNG TY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ….. | …, ngày … tháng … năm …. |
BÁO CÁO
Hoạt động của chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam
(Năm...)
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
I. Tổ chức và nhân sự chi nhánh trong năm
1. Các thay đổi về tổ chức liên quan trong năm
- Thay đổi địa điểm chi nhánh (Liệt kê chi tiết);
- Thay đổi tên gọi (Liệt kê chi tiết);
2. Tình hình nhân sự công ty
| Đối tượng (Liệt kê đầy đủ họ tên đối với người có CCHN tại thời điểm cuối kỳ) | Số lượng người có CCHN/tổng số người làm việc tại thời điểm đầu năm | Số lượng người có CCHN thôi làm việc cho chi nhánh trong năm | Số lượng người có CCHN tuyển mới trong năm | Số lượng người có CCHN/tổng số người làm việc tại thời điểm cuối năm |
| Giám đốc chi nhánh |
|
|
|
|
| Bộ phận tư vấn đầu tư chứng khoán |
|
|
|
|
| Bộ phận khác |
|
|
|
|
| Tổng số |
|
|
|
|
II. Vốn cấp cho chi nhánh và các chỉ tiêu an toàn tài chính trong năm báo cáo
1. Báo cáo cụ thể về các đợt tăng, giảm vốn cấp cho chi nhánh trong năm;
2. Báo cáo về tình hình đảm bảo tỷ lệ vốn khả dụng trong năm;
3. Các chỉ tiêu an toàn tài chính khác.
III. Cơ sở vật chất trong năm báo cáo
Báo cáo cụ thể những thay đổi, nâng cấp về cơ sở vật chất kỹ thuật trong năm bao gồm:
- Mở rộng diện tích trụ sở chi nhánh (Liệt kê chi tiết);
- Đầu tư nâng cấp hệ thống máy móc thuộc phần cứng (Giá trị đầu tư);
- Đầu tư nâng cấp phần mềm cho các hệ thống (Giá trị đầu tư);
- Đầu tư kho két cho lưu trữ hồ sơ, chứng từ (Giá trị đầu tư);
- Các đầu tư cơ sở vật chất khác.
IV. Hoạt động của chi nhánh công ty chứng khoán
| Loại hoạt động | Số hợp đồng đã ký đầu năm | Số hợp đồng đã thanh lý trong năm | Số hợp đồng ký mới trong năm | Số hợp đồng còn hiệu lực cuối năm | Giá dịch vụ thu được trong năm (đồng) |
| I. Tư vấn đầu tư chứng khoán |
|
|
|
|
|
| II. Dịch vụ khác |
|
|
|
|
|
| 1. …. |
|
|
|
|
|
| 2. …. |
|
|
|
|
|
V. Báo cáo hoạt động giám sát tuân thủ
| TT | Nội dung báo cáo | Số lần vi phạm trong năm | Hình thức xử lý | Ghi chú |
| I | Vi phạm quy định về số lượng người hành nghề chứng khoán |
|
|
|
| II | Vi phạm chế độ công bố thông tin |
|
|
|
| 1 | Chậm công bố thông tin |
|
|
|
| 2 | Không công bố thông tin |
|
|
|
| III | Vi phạm chế độ báo cáo |
|
|
|
| 1 | Nộp chậm báo cáo |
|
|
|
| 2 | Không nộp báo cáo |
|
|
|
| IV | Về hoạt động giám sát tuân thủ |
|
|
|
| 1 | Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật |
|
|
|
| 2 | Thực hiện các văn bản của UBCKNN |
|
|
|
VI. Chỉ tiêu an toàn tài chính
| TT | Chỉ tiêu | Giá trị | Tỷ lệ |
| 1 | Vốn được cấp (đồng) |
|
|
| 2 | Lãi (Lỗ) lũy kế (đồng) |
|
|
| 3 | Tài sản cố định (đồng) |
|
|
| 4 | Tỷ lệ vốn khả dụng (%) |
|
|
| 5 | Tổng tài sản |
|
|
VII. Kiến nghị với các cơ quan quản lý
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
| NGƯỜI LẬP | KIỂM SOÁT | GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH |
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê