Sự nghiệp giáo dục và đào tạo của tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn 2025 - 2030 đang ghi nhận những bước chuyển mình mạnh mẽ, đặc biệt là trong công tác tuyển sinh đầu cấp trung học phổ thông (THPT). Năm học 2026 - 2027 đánh dấu một cột mốc quan trọng khi hệ thống giáo dục quốc gia nói chung và tỉnh Ninh Bình nói riêng đã hoàn toàn vận hành theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Việc phê duyệt kế hoạch và chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 không đơn thuần là một thủ tục hành chính thường niên, mà là kết quả của quá trình phân tích dữ liệu dân cư, đánh giá năng lực hạ tầng giáo dục và định hướng phân luồng nhân lực của địa phương. Bài viết này của Luật Minh Khuê cung cấp cái nhìn toàn diện, chuyên sâu về bức tranh tuyển sinh lớp 10 tại Ninh Bình, từ các căn cứ pháp lý, chỉ tiêu cụ thể của 89 đơn vị giáo dục cho đến các quy định kỹ thuật về phương thức thi và xét tuyển.
1. Tổng quan quy định về tuyển sinh lớp 10 tại Ninh Bình
Công tác tuyển sinh lớp 10 năm học 2026 - 2027 tại tỉnh Ninh Bình được điều hành bởi một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chặt chẽ, đảm bảo tính nhất quán và minh bạch. Trung tâm của khung pháp lý này là Quyết định số 130/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Ninh Bình ban hành ngày 16/01/2026, phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 THPT và Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên (GDNN-GDTX). Tiếp sau đó, Quyết định số 339/QĐ-UBND ngày 05/02/2026 đã cụ thể hóa các con số định lượng về chỉ tiêu cho từng nhóm trường dựa trên Tờ trình số 17/TTr-SGDĐT của Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT).
Sự chỉ đạo xuyên suốt từ UBND tỉnh cho thấy giáo dục được xác định là quốc sách hàng đầu tại địa phương. Các văn bản này quy định rõ lộ trình thực hiện, từ khâu công bố môn thi thứ ba, thời gian tổ chức kỳ thi chung cho đến thời hạn hoàn thành xét tuyển trước ngày 31/07/2026 đối với khối công lập và trước ngày 05/09/2026 đối với khối GDTX. Việc xác định sớm các chỉ tiêu này giúp các cơ sở giáo dục chủ động trong việc chuẩn bị đội ngũ giáo viên, phòng học và trang thiết bị dạy học theo yêu cầu của chương trình mới.
Quy chế tuyển sinh lớp 10 tỉnh Ninh Bình có gì mới?
Bước sang năm học 2026 - 2027, quy chế tuyển sinh tại Ninh Bình ghi nhận những điều chỉnh mang tính chiến lược nhằm thích ứng với thực tiễn giáo dục hiện đại. Điểm mới nổi bật nhất là việc tối ưu hóa quy trình đăng ký dự thi thông qua hình thức trực tuyến hoàn toàn. Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành giáo dục được kết nối đồng bộ với mã định danh cá nhân, cho phép thí sinh thực hiện mọi thao tác từ đăng ký nguyện vọng, nộp hồ sơ đến tra cứu điểm thi và xác nhận nhập học trên môi trường số. Điều này không chỉ giảm thiểu sai sót hành chính mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho phụ huynh ở các vùng sâu, vùng xa như huyện Nho Quan hay các vùng ven biển Kim Sơn.
Về mặt nội dung chuyên môn, đề thi các môn Toán, Ngữ văn và môn thứ ba được thiết kế theo hướng đánh giá năng lực thay vì kiểm tra kiến thức ghi nhớ thuần túy. Điều này phù hợp với mục tiêu của Chương trình 2018, yêu cầu học sinh phải biết vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống thực tiễn. Thêm vào đó, quy chế năm nay cũng nhấn mạnh việc siết chặt quản lý các chứng chỉ ngoại ngữ. Thí sinh chỉ được sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ cho một mục đích duy nhất: hoặc là quy đổi thành điểm cộng ưu tiên, hoặc là quy đổi thành điểm bài thi môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển, tránh việc lợi dụng kẽ hở để nhân đôi quyền lợi.
2. Bảng chi tiết chỉ tiêu tuyển sinh của 89 trường THPT
Năm học 2026 - 2027, toàn tỉnh Ninh Bình có tổng cộng 59.937 học sinh lớp 9 tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS). Để đáp ứng nhu cầu học tập của số lượng học sinh này, tỉnh đã phê duyệt tổng cộng 40.181 chỉ tiêu vào khối THPT công lập, chiếm tỷ lệ khoảng 67,04%. Hệ thống 89 trường và trung tâm tuyển sinh lớp 10 được chia thành các nhóm đặc thù nhằm thực hiện mục tiêu phân luồng giáo dục.
2.1. Nhóm trường chuyên và dân tộc nội trú
Đây là nhóm trường thực hiện nhiệm vụ đào tạo mũi nhọn và thực hiện chính sách dân tộc của tỉnh. Tổng chỉ tiêu cho nhóm này là 1.505 học sinh.
| Tên trường | Số lớp | Chỉ tiêu (Học sinh) | Ghi chú |
| THPT chuyên Lương Văn Tụy | 13 | 455 | Trung tâm chất lượng cao của tỉnh |
| THPT chuyên Lê Hồng Phong | 16 | 560 | Quy mô lớn nhất khối chuyên |
| THPT chuyên Biên Hòa | 10 | 350 | Đào tạo năng khiếu đa dạng |
| THPT Dân tộc nội trú tỉnh | 4 | 140 | Dành cho học sinh dân tộc thiểu số |
Việc khống chế sĩ số không quá 35 học sinh/lớp tại các trường chuyên là điều kiện bắt buộc để đảm bảo chất lượng giảng dạy chuyên sâu. Đặc biệt, học sinh tại các trường này nhận được sự quan tâm lớn về chính sách, với mức hỗ trợ khuyến khích học tập có thể lên tới 2,4 triệu đồng/tháng cho các cá nhân đạt thành tích quốc tế.
2.2. Nhóm trường THPT công lập không chuyên
Khối công lập không chuyên là xương sống của hệ thống giáo dục Ninh Bình với 879 lớp và 38.676 học sinh. Các chỉ tiêu này được phân bổ về các huyện và thành phố dựa trên mật độ dân cư và khả năng tiếp nhận của các cơ sở giáo dục địa phương.
| STT | Đơn vị trường | Số lớp | Số HS/lớp | Tổng số học sinh |
| 1 | Trường THPT Đinh Tiên Hoàng | 11 | 44 | 484 |
| 2 | Trường THPT B Trần Hưng Đạo | 11 | 44 | 484 |
| 3 | Trường THPT Ninh Bình - Bạc Liêu | 11 | 44 | 484 |
| 4 | Trường PTTHSP Tràng An | 5 | 44 | 220 |
| 5 | Trường THPT Hoa Lư A | 11 | 44 | 484 |
| 6 | Trường THPT Gia Viễn A | 10 | 44 | 440 |
| 7 | Trường THPT Gia Viễn B | 10 | 44 | 440 |
| 8 | Trường THPT Gia Viễn C | 8 | 44 | 352 |
| 9 | Trường THPT Nho Quan A | 11 | 44 | 484 |
| 10 | Trường THPT Nho Quan B | 11 | 44 | 484 |
| 11 | Trường THPT Nho Quan C | 11 | 44 | 484 |
| 12 | Trường THPT A Nguyễn Huệ | 11 | 44 | 484 |
| 13 | Trường THPT Ngô Thì Nhậm | 7 | 44 | 308 |
| 14 | Trường THPT Yên Mô A | 11 | 44 | 484 |
| 15 | Trường THPT Yên Mô B | 11 | 44 | 484 |
| 16 | Trường THPT Tạ Uyên | 9 | 44 | 396 |
| 17 | Trường THPT Kim Sơn A | 11 | 44 | 484 |
| 18 | Trường THPT Kim Sơn B | 11 | 44 | 484 |
| 19 | Trường THPT Kim Sơn C | 9 | 44 | 396 |
| 20 | Trường THPT Bình Minh | 10 | 44 | 440 |
| 21 | Trường THPT Yên Khánh A | 12 | 44 | 528 |
| 22 | Trường THPT Yên Khánh B | 12 | 44 | 528 |
| 23 | Trường THPT Vũ Duy Thanh | 11 | 44 | 484 |
| 24 | Trường THPT A Bình Lục | 10 | 44 | 440 |
| 25 | Trường THPT B Bình Lục | 10 | 44 | 440 |
| 26 | Trường THPT C Bình Lục | 10 | 44 | 440 |
| 27 | Trường THPT A Duy Tiên | 10 | 44 | 440 |
| 28 | Trường THPT B Duy Tiên | 10 | 44 | 440 |
| 29 | Trường THPT A Kim Bảng | 9 | 44 | 396 |
| 30 | Trường THPT B Kim Bảng | 10 | 44 | 440 |
| 31 | Trường THPT C Kim Bảng | 9 | 44 | 396 |
| 32 | Trường THPT Lý Thường Kiệt | 8 | 44 | 352 |
| 33 | Trường THPT Bắc Lý | 9 | 44 | 396 |
| 34 | Trường THPT Nam Lý | 9 | 44 | 396 |
| 35 | Trường THPT Lý Nhân | 12 | 44 | 528 |
| 36 | Trường THPT A Thanh Liêm | 10 | 44 | 440 |
| 37 | Trường THPT B Thanh Liêm | 9 | 44 | 396 |
| 38 | Trường THPT C Thanh Liêm | 8 | 44 | 352 |
| 39 | Trường THPT A Phủ Lý | 11 | 44 | 484 |
| 40 | Trường THPT B Phủ Lý | 11 | 44 | 484 |
| 41 | Trường THPT C Phủ Lý | 7 | 44 | 308 |
| 42 | Trường THPT Nguyễn Hữu Tiến | 7 | 44 | 308 |
| 43 | Trường THPT Nam Cao | 7 | 44 | 308 |
| 44 | Trường THPT A Nguyễn Khuyến | 7 | 44 | 308 |
| 45 | Trường THPT Lê Hoàn | 8 | 44 | 352 |
| 46 | Trường THPT A Trần Hưng Đạo | 13 | 44 | 572 |
| 47 | Trường THPT B Nguyễn Khuyến | 12 | 44 | 528 |
| 48 | Trường THPT Ngô Quyền | 11 | 44 | 484 |
| 49 | Trường THPT B Nguyễn Huệ | 9 | 44 | 396 |
| 50 | Trường THPT Mỹ Lộc | 11 | 44 | 484 |
| 51 | Trường THPT Trần Văn Lan | 8 | 44 | 352 |
| 52 | Trường THPT Hoàng Văn Thụ | 11 | 44 | 484 |
| 53 | Trường THPT Lương Thế Vinh | 9 | 44 | 396 |
| 54 | Trường THPT Nguyễn Bính | 8 | 44 | 352 |
| 55 | Trường THPT Nguyễn Đức Thuận | 8 | 44 | 352 |
| 56 | Trường THPT Tống Văn Trân | 13 | 44 | 572 |
| 57 | Trường THPT Mỹ Tho | 12 | 44 | 528 |
| 58 | Trường THPT Phạm Văn Nghị | 10 | 44 | 440 |
| 59 | Trường THPT Đại An | 9 | 44 | 396 |
| 60 | Trường THPT Đỗ Huy Liêu | 8 | 44 | 352 |
| 61 | Trường THPT Lý Nhân Tông | 8 | 44 | 352 |
| 62 | Trường THPT A Nghĩa Hưng | 12 | 44 | 528 |
| 63 | Trường THPT B Nghĩa Hưng | 11 | 44 | 484 |
| 64 | Trường THPT C Nghĩa Hưng | 11 | 44 | 484 |
| 65 | Trường THPT Nghĩa Minh | 7 | 44 | 308 |
| 66 | Trường THPT Trần Nhân Tông | 7 | 44 | 308 |
| 67 | Trường THPT Lý Tự Trọng | 11 | 44 | 484 |
| 68 | Trường THPT Nam Trực | 11 | 44 | 484 |
| 69 | Trường THPT Nguyễn Du | 9 | 44 | 396 |
| 70 | Trường THPT Trần Văn Bảo | 8 | 44 | 352 |
| 71 | Trường THPT Trực Ninh | 12 | 44 | 528 |
| 72 | Trường THPT Trực Ninh B | 11 | 44 | 484 |
| 73 | Trường THPT Nguyễn Trãi | 9 | 44 | 396 |
| 74 | Trường THPT Lê Quý Đôn | 10 | 44 | 440 |
| 75 | Trường THPT A Hải Hậu | 13 | 44 | 572 |
| 76 | Trường THPT B Hải Hậu | 10 | 44 | 440 |
| 77 | Trường THPT C Hải Hậu | 11 | 44 | 484 |
| 78 | Trường THPT Thịnh Long | 8 | 44 | 352 |
| 79 | Trường THPT Trần Quốc Tuấn | 9 | 44 | 396 |
| 80 | Trường THPT An Phúc | 7 | 44 | 308 |
| 81 | Trường THPT Vũ Văn Hiếu | 9 | 44 | 396 |
| 82 | Trường THPT Xuân Trường | 12 | 44 | 528 |
| 83 | Trường THPT Xuân Trường B | 12 | 44 | 528 |
| 84 | Trường THPT Xuân Trường C | 9 | 44 | 396 |
| 85 | Trường THPT Nguyễn Trường Thúy | 9 | 44 | 396 |
| 86 | Trường THPT Giao Thủy | 13 | 44 | 572 |
| 87 | Trường THPT Giao Thủy B | 13 | 44 | 572 |
| 88 | Trường THPT Giao Thủy C | 10 | 44 | 440 |
| 89 | Trường THPT Quất Lâm | 9 | 44 | 396 |
Tổng chỉ tiêu công lập 40.181 là một con số đầy thách thức cho hạ tầng giáo dục, đòi hỏi sự sắp xếp khoa học về lịch học và tối ưu hóa diện tích phòng học tại 89 đơn vị.
(1).jpg)
2.3. Nhóm trường ngoài công lập và Trung tâm GDTX
Thực hiện đề án phân luồng, khoảng 33% học sinh tốt nghiệp THCS (tương đương gần 20.000 em) sẽ được định hướng vào các trường tư thục, trung tâm GDNN-GDTX và các trường nghề.
- Trường THPT ngoài công lập: Các đơn vị như THPT Trương Hán Siêu, THPT Chu Văn An, THPT Nguyễn Công Trứ đóng vai trò quan trọng trong việc chia sẻ áp lực với hệ thống công lập. Phương thức tuyển sinh tại đây linh hoạt hơn, chủ yếu dựa trên xét tuyển học bạ hoặc sử dụng kết quả kỳ thi chung của Sở.
- Trung tâm GDNN-GDTX: Có mặt tại tất cả các huyện và thành phố (Tam Điệp, Hoa Lư, Kim Sơn, Nho Quan...). Các trung tâm này xây dựng kế hoạch tuyển sinh riêng, trình Sở phê duyệt và hoàn thành trước ngày 05/09/2026.
- Khối trường nghề: Các trường như Cao đẳng nghề Cơ giới, Cao đẳng nghề Cơ điện - Xây dựng Tam Điệp tuyển sinh học sinh lớp 9 theo mô hình song hành văn hóa và kỹ năng nghề nghiệp.
3. Phân tích tỷ lệ chọi và phương thức tuyển sinh
Kỳ thi tuyển sinh lớp 10 tại Ninh Bình vốn nổi tiếng với tính cạnh tranh cao, đặc biệt tại các khu vực đô thị và các trường có bề dày truyền thống. Phân tích phương thức tuyển sinh giúp thí sinh và phụ huynh có sự chuẩn bị tâm lý và chiến thuật hợp lý.
Phương thức thi tuyển và xét tuyển
Tỉnh Ninh Bình áp dụng linh hoạt hai hình thức chính :
- Thi tuyển: Áp dụng bắt buộc cho tất cả các trường THPT công lập. Thí sinh phải tham gia kỳ thi chung do Sở GD&ĐT tổ chức.
- Xét tuyển: Áp dụng đối với các Trung tâm GDNN-GDTX và một số trường ngoài công lập. Tiêu chí xét tuyển thường dựa trên kết quả học tập và rèn luyện 4 năm cấp THCS (điểm học bạ).
Cấu trúc môn thi và thời gian làm bài
Thí sinh dự thi vào lớp 10 công lập không chuyên phải thực hiện 3 bài thi bắt buộc :
- Ngữ văn: Thi tự luận trong 120 phút. Đề thi tập trung vào kỹ năng đọc hiểu văn bản và viết bài văn nghị luận xã hội/văn học.
- Toán: Thi trắc nghiệm kết hợp tự luận trong 120 phút. Cấu trúc này giúp đánh giá cả tốc độ xử lý câu hỏi nhanh và khả năng trình bày logic bài toán phức tạp.
- Môn thứ ba: Sẽ được công bố chính thức trước ngày 31/03/2026 để tránh học lệch. Thông thường là môn Ngoại ngữ (Tiếng Anh) hoặc một môn tự nhiên/xã hội, thi trắc nghiệm trong 60 phút.
Đối với khối chuyên, thí sinh phải làm thêm bài thi môn chuyên (hệ số 3). Môn Tin học thi lập trình trên máy, các môn Ngoại ngữ thi đủ 4 kỹ năng, trong đó có phần thi nói trực tiếp với giám khảo.
Kỳ tuyển sinh lớp 10 năm học 2026 - 2027 của tỉnh Ninh Bình với hơn 40.000 chỉ tiêu công lập là một minh chứng cho sự đầu tư mạnh mẽ của địa phương vào thế hệ trẻ. Với sự chuẩn bị kỹ lưỡng về mặt pháp lý thông qua các Quyết định 130 và 339, cùng với việc đẩy mạnh chuyển đổi số trong khâu quản lý, kỳ thi hứa hẹn sẽ diễn ra an toàn, công bằng và khách quan.
Đối với các em học sinh, giai đoạn từ nay đến kỳ thi tháng 6/2026 là thời điểm vàng để ôn luyện, đặc biệt là tập trung vào 2 môn nòng cốt Toán, Ngữ văn và giữ tâm thế sẵn sàng cho môn thi thứ ba. Phụ huynh cần bám sát các thông báo chính thức từ Sở GD&ĐT Ninh Bình và các nhà trường để thực hiện đúng quy trình đăng ký trực tuyến, tránh những sai sót không đáng có về hồ sơ. Với hệ thống 89 đơn vị giáo dục đa dạng từ chuyên, công lập đến tư thục và nghề nghiệp, mỗi học sinh Ninh Bình đều có cơ hội tìm thấy con đường phù hợp nhất với năng lực và sở thích cá nhân, đóng góp vào sự phát triển chung của quê hương trong tương lai.