1. Chia tài sản như thế nào khi cha có vợ bé đỏi ly hôn ?

Thưa luật sư, Cha và mẹ em đã kết hôn 24 năm đã có 3 mặt con đã đủ tuổi trưởng thành, trước khi cha kết hôn với mẹ cha có mãnh đất 1,2ha khi cưới nhau rồi cha đi làm việc nhiều năm sau nhà nước cho cha 2 nền nhà. Cho đến khi thời gian gần đây cha có vợ bé và muốn ly dị mẹ. Cho em hỏi nếu mẹ chấp nhận ly dị mẹ sẽ được chia tài sản như thế nào ?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì trong thời kỳ hôn nhân giữa cha mẹ bạn, nếu mẹ bạn có công sức đóng góp để phát triển mảnh đất đó, tòa án sẽ xác định công sức đóng góp vào tài sản đó để chia tài sản

Mặt khác, theo quy định tại điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

> Tham khảo bài viết liên quan: Quy định của pháp luật về môi giới hôn nhân đối với người nước ngoài ?

>> Xem thêm:  Người thờ cúng tổ tiên có được pháp luật ưu ái khi chia tài sản thừa kế không ?

2. Ly hôn chưa đăng ký kết hôn có hủy được giấy chứng nhận độc thân ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: tôi đã lập gia đình được 6 tháng. Trước khi cưới tôi có đến UBND xã nơi tôi đang cư trú xin giấy chứng nhận độc thân. Trong quá trình cưới và chung sống tôi và chồng vẫn chưa làm thủ tục đăng ký kết hôn. Hiện tại tôi muốn chia tay thì tôi có huỷ được giấy chứng nhận độc thân tôi đã xin không?
Luật sư giải đáp giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn.
Người gửi: T.P

Ly hôn chưa đăng ký kết hôn có hủy được giấy chứng nhận độc thân ?

Luật sư tư vấn hôn nhân về ly hôn, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ điểm đ mục 2 phần II của Thông tư 01/2008/TT-BTP về đăng ký và quản lý hộ tịch hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/N Đ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch thì: "Khi xác nhận tình trạng hôn nhân trong Tờ khai đăng ký kết hôn, Uỷ ban nhân dân cấp xã cũng phải ghi vào Sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để quản lý. Số/quyển số trong Sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được ghi bổ sung sau phần ghi về thời hạn có giá trị của việc xác nhận: Xác nhận này có giá trị trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày cấp. (Số ........../quyển số .......)."

Anh chị đã chung sống với nhau 6 tháng mà vẫn chưa đăng ký kết hôn thì Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân của chị đương nhiên mất hiệu lực.

Tuy nhiên nếu sau này chị có ý định kết hôn và cần xin lại xác nhận tình trạng hôn nhân thì chị cần nộp lại giấy xác nhận này vì theo điểm g mục 2 phần II của Thông tư 01/2008/TT-BTP ngày 02/06/2008 thì: "Khi đương sự yêu cầu xác nhận lại tình trạng hôn nhân trong Tờ khai đăng ký kết hôn do xác nhận trước đó đã hết thời hạn sử dụng, thì phải nộp lại Tờ khai đăng ký kết hôn cũ; trong trường hợp đương sự khai đã làm mất Tờ khai đăng ký kết hôn, thì phải có cam kết về việc chưa đăng ký kết hôn; bản cam kết phải lưu trong hồ sơ cấp xác nhận tình trạng hôn nhân. Việc xác nhận lại tình trạng hôn nhân cũng phải được ghi trong Sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trong cột Ghi chú của Sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (kể cả xác nhận lần đầu và xác nhận lại) phải ghi rõ “Đã xác nhận lại tình trạng hôn nhân ngày ... tháng ... năm ...., lý do xác nhận lại ....”.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của chị. Cảm ơn chị đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

3. Của hồi môn khi ly hôn của mẹ chồng cho chia thế nào ?

Chào luật sư! Thưa luật sư tôi muốn tư vấn một chuyện như sau: Vợ chồng tôi kết hôn năm 2014 khi cưới bố mẹ tôi và anh em họ hàng nhà tôi cho tôi tổng cộng là 1 cây vàng để vốn làm ăn khi khi về nhà chồng. Khi về nhà chồng thì mẹ chồng tôi mượn hết nhưng không có giấy tờ gì ghi lại về việc này. Nay vợ chồng tôi ly hôn tôi có thể đòi lại số vàng này được không ạ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: L.T

Của hồi môn khi ly hôn? Mẹ chồng vay vàng cưới, liệu có đòi được không?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn, chia tài sản trực tuyến: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

1. Quy định về tài sản của vợ chồng khi ly hôn:

Hiện nay, theo Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng, thì tài sản chung của vợ chồng gồm: Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, lợi tức, hoa lợi, phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân…tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Đối với những tài sản riêng nhưng không có căn cứ để chứng minh thì tài sản đó được coi là tài sản chung của vợ chồng. Tuy nhiên, việc chứng minh tài sản chung, riêng là tiền vàng trong ngày cưới rất khó, vì chẳng có một giấy tờ chứng minh, cũng như khi trao chẳng ai rạch ròi, nói rõ cho cô dâu hay cho chú rể. Hơn nữa, cũng không có một quy định rành mạch, rõ ràng về việc tặng cho trang sức, vàng bạc là tài sản riêng hay chung.

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Theo thông tin bạn cung cấp, khi đi lấy chồng thì bạn có 1 cây vàng là của hồi môn mẹ chồng có vay bạn 1 cây vàng đó. Do không chứng minh được đây là tài sản riêng của bạn nên nó sẽ được coi là tài sản chung của vợ chồng bạn. Nên căn cứ Điều 33 Luật Hôn nhân và gia định 2014 có thể xác định số hồi môn đó là tài sản chung của vợ chồng bạn.

Bạn hoàn toàn có thể yêu cầu mẹ chồng trả lại vàng cho bạn. Nếu mẹ chồng bạn gây khó khăn không trả tài sản cho vợ chồng bạn thì bạn có thể yêu cầu Tòa án giải quyết. Tuy nhiên, số tài sản của hồi môn đó của bạn sẽ được chia cho cả chồng bạn. Bạn có thể gửi đơn khởi kiện lên Tòa án và các chứng cứ chứng minh về việc số vàng đó là tài sản của bố mẹ, họ hàng tặng (như ảnh chụp lúc tặng vàng, họ hàng thân thích chứng kiến hôm đám cưới. Từ yêu cầu mẹ chồng bạn trả lại vàng cưới đó thì Tòa án có thẩm quyền sẽ thụ lý, xem xét giải quyết vụ án dân sự này theo quy định pháp luật.‎ Trước khi xét xử, Tòa án sẽ mời các bên đương sự trong vụ án gồm bạn, chồng và bố mẹ hai bên và những người chứng kiến, liên quan đến số tài sản đó đến để hòa giải. Nếu mẹ chồng bạn đồng ý trả lại vàng cưới cho bạn, bạn vì thế mà đồng ý rút đơn khởi kiện thì Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự. Nếu mẹ chồng bạn không đồng ý trả thì tòa sẽ đưa vụ án dân sự ra xét xử.

2. Hồ sơ khởi kiện ly hôn:

- Đơn xin ly hôn. Nếu hai người thuận tình ly hôn thì đơn ly hôn của vợ hoặc chồng phải có xác nhận của chính quyền địa phương.

- Bản sao Giấy Chúng minh nhân dân (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có công chứng bản chính).

- Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn kiện.

- Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con).

- Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

Bạn nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Tòa án có thẩm quyền (Tòa án nơi bên không có yêu cầu ly hôn cư trú hoặc Tòa án một trong hai bên vợ chồng cư trú nếu thuận tình ly hôn).

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Không ký vào đơn xin ly hôn của vợ thì vợ có ly hôn được không ?

Chào luật sư, Em có vấn đề cần luật sư tư vấn với ạ. Nguyên nhân là do em có đi chơi đêm về, với có uống rượu bia nên vợ em muốn ly hôn . Em thì không muốn ly hôn. Em không ký vào đơn xin ly hôn của vợ có được không? Hiện tại vợ chồng em có 2 đứa con trai, đứa đầu 9 tuổi, đứa sau 8 tuổi, hai cháu đều muốn ở với em. Em có được nuôi hai cháu không? Về tài sản thì vợ em bảo không cần bất kì thứ gì cả ?
Nhờ luật sư tư vấn em với ạ. Em cám ơn luật sư!

Trả lời:

+ Thứ nhất, có phải ký vào Đơn xin ly hôn không ?

Căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014quy định về trường hợp Ly hôn theo yêu cầu của một bên:

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành, thì vợ của bạn có quyền nộp Đơn ly hôn ra tòa án có thẩm quyền để yêu cầu Tòa án giải quyết. Tuy nhiên, bạn là người không muốn ly hôn, nên bạn không bắt buộc, không có nghĩa vụ phải ký vào đơn ly hôn của vợ. Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án, tòa án sẽ tiến hành quá trình hòa giải, thương lượng và giải quyết các vấn đề tranh chấp của vợ chồng bạn.

+ Thứ hai, Về quyền nuôi dưỡng, chăm sóc con cái sau khi ly hôn

Căn cứ tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Như vậy, quyền nuôi con về nguyên tắc thì con dưới 36 tháng tuổi sẽ ưu tiên mẹ được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Con từ đủ 3 đến dươí 7 tuổi thì quyền nuôi con là ngang nhau, có xét đến yếu tố kinh tế, tình cảm, về khả năng chăm sóc, nuôi dưỡng con cái sau khi ly hôn. Con từ đủ 7 tuổi thì Tòa án sẽ xem xét nguyện vọng của con bằng văn bản, dựa trên mong muốn và quyền lợi về mọi mặt của con.

Như vậy, theo quy định của pháp luật, trường hợp bạn và vợ không thỏa thuận được việc nuôi dưỡng, chăm sóc con. Thì tòa án sẽ xem xét nguyện vọng của hai con, muốn được chung sống với bố hay với mẹ và quyết định dựa trên quyền lợi mọi mặt tốt nhất cho con.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

5. Muốn thực hiện thủ tục ly hôn tại nơi đang làm việc được không ?

Chào luật sư, xin hỏi: Em và chồng em đã kết hôn được 10 năm. Trong quá trình chung sống chúng em đã có những bất đồng xung đột, cả hai đều cảm thấy không thể sống với nhau được nữa. Cho em hỏi thủ tục ly hôn như thế nào. Em lấy chồng ở Nam Định nhưng em muốn làm thủ tục tại Hà Nội- nơi em làm việc được không ạ ?
- P. T.C

Luật sư trả lời:

Thứ nhất, Về thủ tục ly hôn

Thủ tục ly hôn được quy định tại Mục I Chương IV Luật Hôn nhân và gia đình 2014 theo đó trường hợp ly hôn thuận tình có trình tự – thủ tục như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ ly hôn

Hồ sơ ly hôn bao gồm các giấy tờ sau:

– Đơn xin ly hôn (áp dụng theo mẫu của Tòa án);

– Văn bản thỏa thuận của vợ và chồng về phân chia quyền nuôi con và phân chia tài sản chung (áp dụng đối với trường hợp ly hôn thuận tình)

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (sử dụng bản chính);

– Chứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế giấy chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

– Giấy khai sinh của các con (nếu có, sử dụng bản sao có chứng thực);

– Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng (sử dụng bản sao chứng thực);

– Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giấy đăng ký xe, sổ tiết kiệm,…

– Các giấy tờ chứng minh về nghĩa vụ tài chính chung: Hợp đồng vay tài sản; Sổ vay vốn;…

Sau khi một bên vợ hoặc chồng muốn ly hôn chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ hợp lệ nêu trên sau đó nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân quận, huyện nơi bị đơn cư trú.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả xử lý đơn

Sau khi đủ hồ sơ và đơn xin ly hôn trong thời hạn 03 ngày kể từ nhận được đơn, Tòa án phân công Thẩm phán xem xét hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán ra các quyết định liên quan đến vụ việc bao gồm thụ lý vụ án, trả lại đơn, chuyển đơn cho Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Quyết định này được gửi cho cả nguyên đơn và bị đơn. Nguyên đơn nhận được quyết định của Thẩm phán sẽ phải thực hiện thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí và cầm biên lai nộp tiền tạm ứng án phí nộp lại cho Tòa án.

Bước 3: Hòa giải

Về thủ tục hòa giải bao gồm hòa giải tại cơ sở và hòa giải tại Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự. Tuy nhiên pháp luật chỉ khuyến khích các bên hòa giải tại cơ sở chứ không bắt buộc. Thủ tục hòa giải tại Tòa án được quy định tại khoản 1 Điều 205 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 theo đó Tòa án có trách nhiệm tiến hành thủ tục hòa giải nhằm mục đích hàn gắn quan hệ vợ chồng.

Trường hợp hòa giải thành, Tòa án lập biên bản công nhận hòa giải thành và Thẩm phán ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án.

Trường hợp hòa giải không thành, tùy từng hình thức ly hôn mà Thẩm phán ra các quyết định khác nhau.

Sau khi thực hiện xong thủ tục hòa giải, nếu hòa giải không thành, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày lập biên bản nếu Tòa án cho phép các bên xem xét và suy nghĩ lại. Sau 7 ngày Tòa án xét thấy các bên tự nguyện ly hôn, đồng thời đã có sự thỏa thuận của hai bên về phân chia tài sản, phân chia quyền nuôi con, đồng thời thỏa thuận này đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của con, của các đương sự thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và công nhận sự thỏa thuận của các bên.

Thời gian ly hôn thuận tình từ 02 – 03 tháng. Thời hạn giải quyết nhanh nhất là 30 ngày.

Như vậy, để có thể thực hiện thủ tục ly hôn một cách nhanh nhất các bên cần thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

– Nguyên đơn và bị đơn phải có nơi cư trú rõ ràng;

– Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận được với nhau về phân chia tài sản và phân chia quyền nuôi con;

– Các bên không có các nghĩa vụ tài chính hay tài sản chung cần phải có sự xác minh của Tòa án, không rơi vào các trường hợp phải hoãn, tạm hoãn theo quy định của pháp luật Tố tụng dân sự;

– Cả hai bên vợ và chồng đều muốn ly hôn và đều có thiện chí trong quá trình hợp tác ly hôn với Tòa án

Thứ hai, về thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Căn cứ Khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 quy định như sau:

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

Như vậy, nếu hai bên đồng ý thực hiện thủ tục ly hôn thuận tình thì có thể lựa chọn nộp đơn giải quyết tại nơi vợ hoặc chồng đang cư trú, làm việc. Nếu thành phố Hà Nội là nơi vợ chồng bạn đang làm việc thì vợ chồng bạn hoàn toàn có quyền nộp đơn tại Tòa án thành phố để yêu cầu giải quyết vụ việc của mình. Lưu ý: khi nộp đơn tại Tòa án bạn cần phải nộp kèm theo giấy xác nhận của người có thẩm quyền nơi bạn hoặc chồng mình đang làm việc xác nhận bạn hoặc chồng đang làm việc tại đây.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hướng dẫn viết đơn xin ly hôn như thế nào ? Giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn ?