1. Quy định chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo tại Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?

Hiện hành, chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo tại TP.HCM được thực hiện theo Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND

Chuẩn hộ nghèo và hộ cận nghèo tại TP.HCM
Chuẩn hộ nghèo tại TP.HCM được định nghĩa để xác định những hộ gia đình đang gặp khó khăn và cần được hỗ trợ cụ thể. Hộ nghèo có thể thuộc một trong hai trường hợp sau đây:
- Hộ gia đình có từ 03 chỉ số thiếu hụt trở lên: Điều này bao gồm các hộ gia đình mà mức thiếu hụt về thu nhập, người phụ thuộc và các chỉ số khác đạt mức cần được công nhận là cần sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương.
- Hộ gia đình có chỉ số thiếu hụt về Thu nhập và chỉ số thiếu hụt về Người phụ thuộc: Đây là những hộ gia đình mà thu nhập và số lượng người phụ thuộc không đủ để đảm bảo cuộc sống cơ bản.
Ngoài chuẩn hộ nghèo, TP.HCM cũng đặt ra tiêu chí cho hộ cận nghèo. Hộ cận nghèo là những hộ gia đình thường trú hoặc tạm trú ổn định trên 06 tháng tại TP.HCM có các đặc điểm sau:
- Có 2 chỉ số thiếu hụt: Điều này có nghĩa là hộ này không đạt chuẩn nghèo với 03 chỉ số thiếu hụt, nhưng vẫn đang gặp khó khăn và cần hỗ trợ.
- Thu nhập bình quân đầu người từ 36 triệu đồng đến 46 triệu đồng/người/năm: Mức thu nhập này thể hiện sự ổn định tài chính ở một mức độ nhất định, nhưng vẫn chưa đủ để đảm bảo cuộc sống thoải mái và bảo đảm các nhu cầu cơ bản của gia đình.
Chuẩn hộ nghèo và hộ cận nghèo tại TP.HCM đóng vai trò quan trọng trong việc xác định và ưu tiên việc hỗ trợ cho những hộ gia đình cần thiết, nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho họ trong việc cải thiện cuộc sống và thoát khỏi tình trạng nghèo đói.

2. Quy định chuẩn nghèo đa chiều tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2025 như thế nào?

Chuẩn nghèo đa chiều và Bộ tiêu chí nghèo đa chiều tại TP.HCM (2021-2025)

Chuẩn nghèo đa chiều tại TP.HCM trong giai đoạn 2021-2025 đã được xác định dựa trên Bộ tiêu chí nghèo đa chiều, bao gồm 5 chiều liên quan đến cuộc sống của các hộ gia đình và 10 chỉ số thiếu hụt tương ứng:

Chiều Y tế (2 chỉ số thiếu hụt):

- Chỉ số thiếu hụt về Dinh dưỡng: Đánh giá dựa trên có hay không ít nhất một trẻ em dưới 16 tuổi bị suy dinh dưỡng về chiều cao hoặc cân nặng so với tuổi của họ.

- Chỉ số thiếu hụt về Bảo hiểm y tế: Đo lường việc có hay không ít nhất một người từ đủ 6 tuổi trở lên không được bảo hiểm y tế.

Chiều Giáo dục và Đào tạo (2 chỉ số thiếu hụt):

- Chỉ số thiếu hụt về Trình độ giáo dục và đào tạo của người lớn từ 16 đến 30 tuổi: Đánh giá xem có hay không ít nhất một người trong độ tuổi từ 16 đến 30 tuổi không tham gia đào tạo hoặc không có bằng cấp, chứng chỉ phù hợp với độ tuổi của họ.

- Chỉ số thiếu hụt về Tình trạng đi học của trẻ em: Đo lường việc có hay không ít nhất một đứa trẻ từ 3 đến dưới 16 tuổi không được học ở cấp học phù hợp với độ tuổi của họ.

Chiều Việc làm - Bảo hiểm xã hội (2 chỉ số thiếu hụt):

- Chỉ số thiếu hụt về Tiếp cận việc làm: Đánh giá dựa trên việc có hay không ít nhất một người trong hộ không có việc làm hoặc có công việc nhưng không có hợp đồng lao động.

- Chỉ số thiếu hụt về Bảo hiểm xã hội: Đo lường việc có hay không người trong độ tuổi lao động có thu nhập nhưng không tham gia bảo hiểm xã hội.

Chiều Điều kiện sống (2 chỉ số thiếu hụt):

- Chỉ số thiếu hụt về Nhà ở: Xác định bằng việc hộ gia đình sống trong ngôi nhà hoặc căn hộ không bền chắc hoặc có diện tích nhà ở đầu người dưới mức 6m2 (nội thành) và 10m2 (ngoại thành).

- Chỉ số thiếu hụt về Nguồn nước sinh hoạt an toàn: Đánh giá việc có hay không tiếp cận nguồn nước sinh hoạt an toàn, bao gồm nước máy tại nhà hoặc nước máy cung cấp tại điểm tập trung.

Chiều Thu nhập (2 chỉ số thiếu hụt):

- Chỉ số thiếu hụt về Thu nhập: Xác định bằng thu nhập bình quân từng người trong hộ gia đình không đạt mức 36 triệu đồng/năm (hoặc 3 triệu đồng/tháng).

- Chỉ số thiếu hụt về Người phụ thuộc: Đo lường tỷ lệ người phụ thuộc trong tổng số nhân khẩu trong hộ gia đình lớn hơn 50%. Người phụ thuộc bao gồm trẻ em dưới 16 tuổi, người cao tuổi, hoặc người khuyết tật đang nhận chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng.

Chuẩn nghèo đa chiều và Bộ tiêu chí nghèo đa chiều này sẽ giúp TP.HCM xác định những hộ gia đình đang gặp khó khăn ở nhiều khía cạnh cuộc sống và tập trung hỗ trợ họ để cải thiện chất lượng cuộc sống và giảm bớt tình trạng nghèo đói.

3. Chính sách hỗ trợ cho hộ mới thoát nghèo tại TPHCM

Theo Nghị quyết 06/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND về Chương trình Giảm nghèo bền vững TPHCM giai đoạn 2021-2025, các chính sách hỗ trợ cho hộ gia đình mới thoát nghèo (hộ mới thoát mức chuẩn hộ cận nghèo) sẽ được triển khai như sau trong vòng 24 tháng kể từ thời điểm hộ được công nhận thoát nghèo bởi cơ quan có thẩm quyền:

- Hỗ Trợ Phát Triển Sản Xuất, Kinh Doanh Dịch Vụ, Đa Dạng Hóa Sinh Kế và Nhân Rộng Mô Hình Giảm Nghèo: Chương trình này sẽ tập trung vào việc tạo điều kiện để hộ gia đình mới thoát nghèo phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ, và đa dạng hóa nguồn thu nhập của họ. Mục tiêu là giúp họ duy trì sự ổn định tài chính và tạo nền tảng cho việc vươn lên trong tương lai.

- Hỗ Trợ Lao Động Đi Làm Việc Ở Nước Ngoài: Chương trình này sẽ giúp lao động có cơ hội làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo các quy định hiện hành của Trung ương và Ủy ban nhân dân Thành phố, tạo cơ hội thu nhập và cải thiện cuộc sống.

- Giải Quyết Việc Làm Trong Nước: Chương trình này nhằm đảm bảo rằng hộ gia đình mới thoát nghèo có cơ hội tiếp cận các công việc trong nước để duy trì cuộc sống ổn định và phát triển.

- Chính Sách Hỗ Trợ Theo Quy Định của Pháp Luật:

+ Nâng Cáo Dinh Dưỡng: Tập trung vào việc nâng cao chất lượng dinh dưỡng và cải thiện thể chất của con người.

+ Bảo Hiểm Xã Hội và Bảo Hiểm Y Tế: Bao gồm hỗ trợ thẻ bảo hiểm y tế, chi phí khám chữa bệnh, chi phí phẫu thuật tim và tiền ăn, tiền đi lại cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh.

+ Giáo Dục: Hỗ trợ giáo dục văn hóa và học nghề để tạo cơ hội học tập và phát triển kỹ năng.

+ Trợ Giúp Xã Hội và Hỗ Trợ Hỏa Táng: Đảm bảo rằng các hộ mới thoát nghèo có quyền hưởng các dịch vụ trợ giúp xã hội cần thiết và hỗ trợ hỏa táng khi cần.

- Hỗ Trợ Nhà Ở: Khuyến khích sử dụng nguồn lực xã hội để đầu tư vào nhà ở phù hợp với nguyện vọng và nhu cầu của hộ gia đình, giúp họ có một môi trường sống an lành và ổn định.

- Hỗ Trợ Tiếp Cận Nguồn Nước Sinh Hoạt An Toàn: Đảm bảo rằng hộ gia đình có tiếp cận nguồn nước sinh hoạt an toàn, bao gồm nước máy tại nhà hoặc nước máy cung cấp tại điểm tập trung.

Những chính sách này nhằm giúp hộ gia đình thoát khỏi tình trạng nghèo đói, cung cấp họ với các cơ hội và hỗ trợ cần thiết để xây dựng cuộc sống bền vững và tương lai tươi sáng hơn.

Theo Nghị quyết 06/2023/NQ-HĐND, việc quy định chính sách cho vay hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo tại Thành phố được thực hiện như sau:

(1) Tiêu chí:

- Hộ nghèo và hộ cận nghèo được xác định theo mức chuẩn của Thành phố, thay đổi theo từng giai đoạn, và hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36 tháng kể từ thời điểm hộ được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo).

(2) Điều kiện:

Người vay phải có tên trong danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hoặc hộ mới thoát nghèo được xác nhận bởi Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn trên danh sách đề nghị vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội, nơi cho vay.

(3) Mức hỗ trợ:

- Mức vốn cho vay sẽ phụ thuộc vào nguồn vốn được cung cấp cho việc cho vay, mục đích sử dụng vốn vay, khả năng tự có vốn và khả năng hoàn trả của hộ vay.

- Đối với hộ vay, mức cho vay tối đa được quy định bởi Hội đồng nhân dân Thành phố trong từng giai đoạn (hiện tại là 100 triệu đồng/hộ).

- Đối với những lao động là thành viên của hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo đi làm việc ở nước ngoài theo Hợp đồng lao động, mức vay tối đa sẽ dựa trên giá trị của Hợp đồng mà không yêu cầu thế chấp tài sản.

(4) Nội dung:

Khoản vay có thể được sử dụng cho các mục đích sau:

- Mua sắm vật tư, phương tiện, thiết bị, giống cây trồng, vật nuôi để tổ chức sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.

- Xây mới hoặc sửa chữa nhà ở hoặc nhà cho thuê; xây dựng các công trình nước sinh hoạt hoặc nhà vệ sinh tự hoại để cải thiện điều kiện sống của gia đình.

- Tham gia mua thẻ bảo hiểm y tế đối với hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo.

- Đầu tư vào các dự án hợp tác sản xuất, kinh doanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Cải thiện nghề nghiệp, học nghề (bao gồm nâng cao tay nghề, mua sắm máy móc, thiết bị), đóng phí học văn hóa, chi phí học văn hóa và học nghề, cũng như các khoản chi phí liên quan đến làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo Hợp đồng.

(5) Hình thức:

Chương trình cho vay sẽ được thực hiện bằng hình thức tín chấp.

(6) Thời hạn

Thời hạn vay sẽ được thỏa thuận giữa Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay và hộ vay, dựa trên các yếu tố sau:

- Mục đích sử dụng vốn vay.

- Chu kỳ sản xuất, kinh doanh (đối với cho vay sản xuất, kinh doanh, dịch vụ).

- Khả năng trả nợ của hộ vay.

- Nguồn vốn nhận ủy thác cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh Thành phố.

- Đối với hộ nghèo và hộ cận nghèo, thời hạn vay tối đa không quá 120 tháng.

- Đối với hộ mới thoát nghèo, thời hạn vay tối đa là 60 tháng.

Xem thêm bài viết: Sổ hộ nghèo là gì ? Các quyền lợi khi có sổ hộ nghèo ?. Khi có thắc mắc về quy định pháp luật, quý khách có thể liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn