1. Quy định mới về chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Ngày 15/9/2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 107/2017/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Theo đó, quy định tỷ lệ cung ứng, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, việc làm mà hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cam kết cung ứng, tiêu thụ cho thành viên, hợp tác xã thành viên cho khách hàng không phải thành viên do điều lệ hợp tác xã quy định cụ thể nhưng không vượt quá mức quy định sau đây:
- Không quá 50% tổng giá trị cung ứng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đối với lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp.
- Đối với trường hợp hợp tác xã tạo việc làm, tiền lương trả cho người lao động không phải là thành viên với hợp đồng lao động không xác định thời hạn không quá 30% tổng tiền lương của hợp tác xã chi trả cho tất cả người lao động trong hợp tác xã với hợp đồng không xác định thời hạn.
Việc xử lý tài sản không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi giải thể, phá sản được quy định như sau: Phần giá trị tài sản được hình thành từ quỹ đầu tư phát triển hàng năm đã được đại hội thành viên quyết định đưa vào tài sản không chia khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chấm dứt hoạt động; khoản được tặng, cho theo thỏa thuận là tài sản không chia; vốn, tài sản khác được điều lệ quy định là tài sản không chia khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chấm dứt hoạt động thì đại hội thành viên quyết định chuyển giao cho chính quyền địa phương hoặc một tổ chức khác (ưu tiên bàn giao lại cho các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác) nằm trên địa bàn nhằm mục tiêu phục vụ lợi ích cộng đồng dân cư tại địa bàn.
Về chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp được quy định như sau:
- Về hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng: Ưu tiên hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng cho hợp tác xã thực hiện các dịch vụ công ích, hợp tác xã tiêu thụ sản phẩm và hợp tác xã gắn với chuỗi giá trị.
- Chính sách cho thuê đất để phục vụ hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp. Cụ thể, hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở hợp tác xã, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối (điểm 9, Khoản 1, Điều 19, Nghị định 46/2014/NĐ-CP). Đồng thời, được miễn tiền thuê đất đến hết năm 2020 đối với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức theo quy định của pháp luật cho từng vùng đối với hộ nông dân, hộ nông trường viên, xã viên hợp tác xã nông nghiệp nhận giao khoán của doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp nay phải chuyển sang thuê đất và ký hợp đồng thuê đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Đất đai 2013. Và Hợp tác xã thuê đất để sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh được giảm 50% tiền thuê đất (điểm a khoản 1 Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP).
Khuyến khích thành viên, hợp tác xã thành viên góp vốn bằng quyền sử dụng đất, mặt nước để làm mặt bằng xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành rà soát nhu cầu, thực hiện đo đạc, cắm mốc và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản trên đất cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tại địa phương theo quy định của pháp luật đất đai.
2. Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất cho hợp tác xã nông nghiệp
Căn cứ theo quy định tại Nghị định 107/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 193/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã, chính sách miễn, giảm tiền thuê đất cho hợp tác xã nông nghiệp được quy định như sau:
Áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp theo quy định tại Nghị định 46/2014/NĐ-CP và Nghị định 135/2016/NĐ-CP như sau:
- Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với hợp tác xã nông nghiệp dùng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở, nhà kho và các dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản và làm muối.
- Miễn tiền thuê đất đến hết năm 2020 cho diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức đối với:
+ Xã viên hợp tác xã nông nghiệp nhận giao khoán của doanh nghiệp;
+ Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp nay phải chuyển sang thuê đất và ký hợp đồng thuê đất với cơ quan nhà nước theo quy định của Luật Đất đai 2013
- Giảm 50% tiền thuê đất cho hợp tác xã thuê đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh.
3. Khó khăn trong tiếp cận với đất đai để sản xuất, xây dựng nhà xưởng của HTX
Đất đai đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX, nhất là HTX lĩnh vực nông nghiệp. Tuy nhiên hiện nay, nhiều HTX gặp khó khăn trong tiếp cận đất đai phục vụ mục đích xây dựng trụ sở, nhà xưởng và mở rộng sản xuất, kinh doanh.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc tiếp cận đất đai của HTX khó khăn. Cụ thể, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với HTX nông nghiệp đến hết năm 2020, trong đó HTX thuê đất để sử dụng làm trụ sở, cơ sở sản xuất kinh doanh được giảm 50% tiền thuê đất, nhưng chỉ áp dụng đối với các dự án mới. Nghị định số 123/2017/NĐ-CP được ban hành nhìn chung đã khắc phục cơ bản bất cập của các chính sách miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước trước đây. Tuy nhiên, chưa có chính sách cho HTX được thuê đất công ích, trong đó đất vượt 5% được thuê lâu dài, tạo thuận lợi cho HTX nông nghiệp được thuê đất làm trụ sở và sản xuất kinh doanh (hiện chỉ quy định đối với đối tượng hộ gia đình, cá nhân)…
Chưa có chính sách hỗ trợ kinh phí đo đạc và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất sử dụng vào làm mặt bằng xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối đối với hợp tác xã nông nghiệp; chưa có chính sách miễn, giảm hoặc hỗ trợ kinh phí chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp sử dụng vào làm mặt bằng xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối đối với hợp tác xã nông nghiệp.
Tổ chức kinh tế (HTX, Liên hiệp HTX) là đối tượng không được nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp trừ trường hợp phải có phương án sử dụng đất nông nghiệp được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận (Điều 49, dự thảo Luật). Trên thực tế việc lập phương án đất khả thi được chấp thuận là rất khó khăn đối với các HTX, đồng thời hạn mức để chuyển đổi hàng năm của các địa phương có hạn, do vậy cũng rất khó khăn để thực hiện việc tích tụ, tập trung ruộng đất để ứng dụng KHCN, cơ giới vào sản xuất hiệu quả, cần thiết có những chính sách đặc thù cho tổ chức này.
Chưa có quy định rõ ràng vai trò của Nhà nước trong việc hỗ trợ HTX, Liên hiệp HTX thuê lại hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp của nông dân nên việc triển khai các dự án đầu tư của HTX sản xuất nông nghiệp quy mô lớn còn gặp khó khăn.
Ngoài ra, theo quy định của Luật đất đai năm 2013 và dự thảo Luật đất đại sửa đổi đều mới có ưu đãi về đất đai cho các HTX lĩnh vực nông nghiệp, còn các lĩnh vực khác chưa có, đây cũng là đối tượng cần được quan tâm.
Để tham khảo thêm thông tin về vấn đề này, quý khách hàng có thể tìm hiểu tại bài viết: Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước ? Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của Luật Minh Khuê.
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất cho hợp tác xã nông nghiệp mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!