1. Học phí đại học công lập được xác định dựa trên nguyên tắc nào?
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xác định học phí như sau:
- Học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập:
+ Cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và cơ sở giáo dục đại học công lập do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên) xác định mức học phí không vượt mức trần học phí tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định 81/2021/NĐ-CP
+ Cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên xác định mức thu học phí từng ngành theo hệ số điều chỉnh so với mức trần học phí quy định đối với cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 81/2021/NĐ-CP
+ Đối với chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục đại học công lập đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định hoặc đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn nước ngoài hoặc tương đương, cơ sở giáo dục đại học được tự xác định mức thu học phí của chương trình đó trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ sở giáo dục ban hành, thực hiện công khai giải trình với người học, xã hội.
Như vậy, học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập sẽ được xác định dựa trên các nguyên tắc nêu trên.
2. Điều chỉnh lùi lộ trình tăng học phí đại học 1 năm theo quy định mới
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, trong đó có quy định điều chỉnh lùi lộ trình tăng học phí đại học 1 năm như sau:
Mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập chưa bảo đảm chi thường xuyên được quy định:
- Năm học 2023-2024: Giữ nguyên mức học phí như năm 2022-2023: Từ 1,2 - 2,45 triệu đồng/học sinh/tháng, tùy ngành học.
- Năm học 2024-2025: Tăng mức học phí lên 1,35 - 2,76 triệu đồng/học sinh/tháng (đây là mức học phí của năm 2023-2024 theo lộ trình cũ), tùy ngành học.
- Năm học 2025-2026: Tăng mức học phí lên 1,52 - 3,11 triệu đồng/học sinh/tháng (đây là mức học phí của năm 2024-2025 theo lộ trình cũ), tùy ngành học.
- Năm 2026-2027: Tăng mức học phí lên 1,71 - 3,5 triệu đồng/học sinh/tháng (đây là mức học phí của năm 2025-2026 theo lộ trình cũ), tùy ngành học.
Như vậy, so với lộ trình cũ quy định tại Nghị định 81/2021/NĐ-CP, lộ trình tăng học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên sẽ lùi 01 năm.
Cụ thể, mức trần học phí từ năm học 2023 - 2024 đến năm học 2026 - 2027 như sau:
Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên:
| TT | Nhóm ngành, nghề đào tạo | Năm học 2023 - 2024 | Năm học 2024 - 2025 | Năm học 2025 - 2026 | Năm học 2026 - 2027 |
| 1 | Khoa học xã hội nhân văn, nghệ thuật, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh, quản lý | 1.248 | 1.328 | 1.360 | 1.600 |
| 2 | Khoa học, pháp luật và toán | 1.326 | 1.411 | 1.445 | 1.700 |
| 3 | Kỹ thuật và công nghệ thông tin | 1.870 | 1.992 | 2.040 | 2.400 |
| 4 | Sản xuất, chế biến và xây dựng | 1.794 | 1.909 | 1.955 | 2.300 |
| 5 | Nông, lâm, ngư nghiệp và thú y | 1.287 | 1.370 | 1.400 | 1.650 |
| 6 | Sức khỏe | 2.184 | 2.324 | 2.380 | 2.800 |
| 7 | Dịch vụ, du lịch và môi trường | 1.560 | 1.660 | 1.700 | 2.000 |
| 8 | An ninh, quốc phòng | 1.716 | 1.820 | 1.870 | 2.200 |
Mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên như sau:
| Khối ngành | Năm học 2023 - 2024 | Năm học 2024 - 2025 | Năm học 2025 - 2026 | Năm học 2026 - 2027 |
| Khối ngành I: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên | 1.250 | 1.410 | 1.590 | 1.790 |
| Khối ngành II: Nghệ thuật | 1.200 | 1.350 | 1.520 | 1.710 |
| Khối ngành III: Kinh doanh và quản lý, pháp luật | 1.250 | 1.410 | 1.590 | 1.790 |
| Khối ngành IV: Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên | 1.350 | 1.520 | 1.710 | 1.930 |
| Khối ngành V: Toán, thống kê máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y | 1.450 | 1.640 | 1.850 | 2.090 |
| Khối ngành VI.1: Các khối ngành sức khỏe khác | 1.850 | 2.090 | 2.360 | 2.660 |
| Khối ngành VI.2: Y dược | 2.450 | 2.760 | 3.110 | 3.500 |
| Khối ngành VII: Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường | 1.200 | 1.500 | 1.690 | 1.910 |
3. Trường đại học được gỡ nút thắt khi lùi lộ trình tăng học phí
Hiện nay, nguồn thu của các trường đại học tự chủ chủ yếu dựa vào học phí. Nhưng với tác động của đại dịch, trong vòng 3 năm qua, hầu hết các trường không thể tăng học phí, khiến cho hoạt động của họ bị hạn chế, thậm chí có trường phải vay mượn để đáp ứng kinh phí trả lương cho giảng viên.
Nghị định 97/2023/NĐ-CP đã đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các cơ sở giáo dục thực hiện tự chủ, nâng cao chất lượng đào tạo và cải thiện điều kiện cho giảng viên.
Tuy nhiên, trong khi việc tài chính là vấn đề quan trọng, nhưng không nên đặt lên hàng đầu, đặc biệt khi mục tiêu chính của các cơ sở giáo dục đại học là đào tạo và nghiên cứu khoa học. Điều này trở nên đặc biệt hơn trong bối cảnh kinh tế-xã hội của đất nước đang phải đối mặt với nhiều tác động tiêu cực sau đại dịch. Do đó các cơ sở giáo dục đại học cần cân đối các hoạt động trong nhà trường để đảm bảo thực hiện tốt sứ mệnh của mình.
Việc cho phép điều chỉnh tăng học phí của Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các trường đại học nâng cao chất lượng đào tạo thông qua việc đầu tư cơ sở vật chất, phòng thực hành, thí nghiệm, và ứng dụng công nghệ số trong hoạt động giảng dạy. Đồng thời, quyết định này cũng hỗ trợ cải thiện đời sống cán bộ và giảng viên.
Nghị định 97/2023/NĐ-CP đã đề ra lộ trình học phí cho các năm học từ nay đến năm 2026-2027. Điều này cung cấp cơ sở pháp lý cho các trường đại học xác định mức học phí theo quy định, từ đó họ có thể lập kế hoạch tài chính và đầu tư phát triển cho hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học.
Để có chất lượng tốt, việc đầu tư là không thể tránh khỏi. Ông cũng lưu ý rằng việc tăng học phí cần đi đôi với việc cải thiện chất lượng giảng dạy, phải có trách nhiệm giải trình và minh bạch với sinh viên và cộng đồng.
Theo hướng dẫn của các lãnh đạo cấp cao trong Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ hợp tác cùng các cơ quan liên quan để xem xét, tổng hợp và xây dựng Nghị định mới thay thế cho Nghị định 81/2021/NĐ-CP. Mục tiêu là xác định lộ trình điều chỉnh học phí phù hợp, tuân thủ đúng lộ trình tính giá dịch vụ giáo dục đào tạo theo yêu cầu của Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25.10.2017 của Ban chấp hành Trung ương khóa XII và các quy định liên quan đến tự chủ tài chính.
Đồng thời, công tác rà soát và đảm bảo chính sách miễn giảm học phí cho các đối tượng chính sách, học sinh có hoàn cảnh khó khăn sẽ được tiếp tục thực hiện. Mục tiêu là đảm bảo sự tiếp cận bình đẳng trong giáo dục nghề nghiệp và đại học, cũng như thực hiện chính sách phổ cập giáo dục và phân luồng học sinh ở cấp phổ thông.
Xem thêm: Quy định không tăng học phí năm học 2023 - 2024
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Chính thức điều chỉnh lùi lộ trình tăng học phí đại học 1 năm mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!