1. Học phí Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng năm học 2026 - 2027 là bao nhiêu?

Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng (UED) áp dụng cơ chế thu học phí theo tín chỉ đối với các chương trình đào tạo đại học chính quy. Vì vậy, số tiền mỗi sinh viên phải đóng sẽ phụ thuộc vào số tín chỉ đăng ký trong từng học kỳ và ngành học theo học. Tuy nhiên, nhà trường vẫn công bố mức học phí dự kiến theo năm học để người học và phụ huynh thuận tiện lập kế hoạch tài chính.

Theo khung học phí dự kiến năm học 2026 - 2027, mức thu đối với hệ đại học chính quy dao động từ khoảng 16,70 triệu đồng đến 19,46 triệu đồng/năm, tùy theo nhóm ngành đào tạo.

Khối ngành Học phí dự kiến (triệu đồng/năm)
Khối ngành I (Khoa học giáo dục, Đào tạo giáo viên) 16,70
Khối ngành IV (Khoa học tự nhiên, Khoa học sự sống) 17,98
Khối ngành V (Máy tính, Công nghệ thông tin, Năng lượng tái tạo) 19,46
Khối ngành VII (Khoa học xã hội, Hành vi, Báo chí, Tâm lý học...) 17,78

Bên cạnh mức học phí tính theo năm, đơn giá tín chỉ của từng nhóm ngành cũng có sự khác nhau do đặc thù đào tạo:

  • Khối ngành I: khoảng 408.000 - 477.000 đồng/tín chỉ.
  • Khối ngành IV và VII: khoảng 450.000 - 570.000 đồng/tín chỉ.
  • Khối ngành V: khoảng 525.000 - 625.000 đồng/tín chỉ.

Sự khác biệt này phản ánh chi phí đào tạo thực tế của từng lĩnh vực. Các ngành Công nghệ thông tin và công nghệ thường có mức học phí cao hơn do cần đầu tư phòng máy, phần mềm chuyên dụng, thiết bị thực hành và hạ tầng kỹ thuật hiện đại.

Đối với sinh viên theo học các ngành đào tạo giáo viên, mặc dù nhà trường vẫn xác định và công bố mức học phí theo quy định, nhưng người học thuộc diện được hưởng chính sách theo Nghị định số 116/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 60/2025/NĐ-CP) sẽ được Nhà nước hỗ trợ học phí theo quy định nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện.

 

2. Học phí từng ngành tại Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng

Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng không quy định một mức học phí chung cho tất cả các ngành mà phân chia theo nhóm ngành đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các ngành có chi phí đào tạo cao sẽ có mức học phí cao hơn những ngành chủ yếu đào tạo lý thuyết.

Có thể chia thành ba nhóm chính như sau:

 

2.1. Nhóm ngành đào tạo giáo viên

Bao gồm các ngành như:

  • Sư phạm Toán học
  • Sư phạm Vật lý
  • Sư phạm Hóa học
  • Sư phạm Sinh học
  • Sư phạm Ngữ văn
  • Sư phạm Lịch sử
  • Sư phạm Địa lý
  • Giáo dục Tiểu học
  • Giáo dục Mầm non
  • Giáo dục Công dân...

Mức học phí dự kiến khoảng 16,70 triệu đồng/năm.

Tuy nhiên, theo quy định hiện hành, sinh viên thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP sẽ được Nhà nước hỗ trợ học phí và sinh hoạt phí nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định.

 

2.2. Nhóm ngành khoa học tự nhiên và khoa học xã hội

Nhóm này gồm các ngành như:

  • Hóa học
  • Sinh học
  • Công nghệ Sinh học
  • Báo chí
  • Tâm lý học
  • Việt Nam học
  • Đông phương học
  • Địa lý học
  • Lịch sử...

Mức học phí dự kiến dao động khoảng 17,78–17,98 triệu đồng/năm.

Đây là nhóm ngành có chi phí đào tạo ở mức trung bình do vẫn cần đầu tư phòng thí nghiệm hoặc cơ sở thực hành đối với một số ngành khoa học tự nhiên.

 

2.3. Nhóm ngành Công nghệ thông tin

Các ngành thuộc lĩnh vực Máy tính và Công nghệ thông tin có mức học phí cao nhất của trường, khoảng 19,46 triệu đồng/năm.

Nguyên nhân là chương trình đào tạo cần sử dụng:

  • phòng máy cấu hình cao;
  • hệ thống máy chủ;
  • phần mềm bản quyền;
  • thiết bị thực hành chuyên ngành;
  • hạ tầng công nghệ được nâng cấp thường xuyên.

Mặc dù cao hơn các nhóm ngành khác, mức học phí này vẫn nằm trong khung học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập theo quy định của Chính phủ.

 

3. Học phí Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng một năm khoảng bao nhiêu?

Nếu học theo đúng tiến độ chương trình đào tạo, học phí một năm tại Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng dự kiến dao động từ khoảng 16,70 triệu đồng đến 19,46 triệu đồng, tùy ngành học.

Ngoài học phí chính, sinh viên năm nhất cần dự trù thêm một số khoản thu theo quy định của nhà trường và pháp luật, chẳng hạn:

  • học phần Giáo dục thể chất;
  • học phần Giáo dục quốc phòng và an ninh;
  • bảo hiểm y tế bắt buộc theo Luật Bảo hiểm y tế;
  • bảo hiểm thân thể (nếu đăng ký);
  • lệ phí khám sức khỏe đầu khóa;
  • lệ phí thi năng khiếu (đối với các ngành có môn thi năng khiếu).

Vì vậy, tổng chi phí cần chuẩn bị khi nhập học thường sẽ cao hơn mức học phí của học kỳ đầu tiên.

Đối với sinh viên theo học các ngành sư phạm và đủ điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung), Nhà nước không chỉ hỗ trợ học phí mà còn hỗ trợ sinh hoạt phí theo quy định hiện hành. Đây là chính sách nhằm thu hút và phát triển đội ngũ giáo viên trong tương lai.

 

4. Học phí năm 2026–2027 tăng hay giảm so với năm 2025–2026?

So với năm học 2025–2026, học phí năm học 2026–2027 của Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng dự kiến có điều chỉnh tăng theo lộ trình của Chính phủ đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập.

Việc điều chỉnh này được thực hiện trên cơ sở:

  • Nghị định số 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
  • Nghị định số 97/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.

Theo các quy định trên, sau giai đoạn giữ ổn định học phí nhằm hỗ trợ người học chịu ảnh hưởng của dịch COVID-19, các trường đại học công lập tiếp tục áp dụng lộ trình điều chỉnh học phí theo khung trần do Nhà nước quy định.

Đối với năm học 2026–2027, mức học phí dự kiến của Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng vẫn nằm dưới mức trần học phí áp dụng đối với cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên. Điều này cho thấy nhà trường vừa tuân thủ quy định pháp luật, vừa cân đối giữa yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo và khả năng chi trả của người học.

Trong những năm tới, nếu cơ chế tự chủ tài chính của nhà trường tiếp tục được mở rộng theo quy định của pháp luật, học phí có thể được điều chỉnh phù hợp với mức độ tự chủ và chi phí đào tạo thực tế. Tuy nhiên, mọi mức thu đều phải được công khai, ban hành theo đúng quy định hiện hành và thông báo trước cho người học theo quy định của pháp luật về giáo dục đại học.

 

5. Sinh viên ngành sư phạm có được miễn học phí không?

Có. Sinh viên theo học các ngành đào tạo giáo viên tại Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng được hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Nghị định số 116/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 60/2025/NĐ-CP.

Theo đó, sinh viên thuộc đối tượng được hưởng chính sách sẽ được:

  • Nhà nước hỗ trợ toàn bộ học phí theo mức thu của cơ sở đào tạo.
  • Hỗ trợ sinh hoạt phí hằng tháng theo mức do Chính phủ quy định trong thời gian học tập theo chương trình đào tạo.

Từ năm 2025, Nghị định số 60/2025/NĐ-CP đã điều chỉnh cơ chế cấp kinh phí theo hướng giao dự toán trực tiếp cho cơ sở đào tạo, giúp việc chi trả học phí và sinh hoạt phí được thực hiện ổn định, hạn chế tình trạng chậm cấp kinh phí như trước đây.

Tuy nhiên, không phải mọi sinh viên học ngành sư phạm đều mặc nhiên được hưởng chính sách này. Người học cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ sau khi tốt nghiệp.

Trường hợp phải bồi hoàn kinh phí

Chính sách hỗ trợ học phí và sinh hoạt phí đi kèm với trách nhiệm công tác trong ngành giáo dục sau khi tốt nghiệp.

Theo Nghị định số 116/2020/NĐ-CP, sinh viên có thể phải bồi hoàn toàn bộ hoặc một phần kinh phí đã được Nhà nước hỗ trợ nếu thuộc một trong các trường hợp như:

  • Tự thôi học hoặc chuyển sang ngành không thuộc diện được hỗ trợ.
  • Bị buộc thôi học do vi phạm quy chế.
  • Sau 2 năm kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp nhưng không làm việc trong ngành giáo dục theo quy định.
  • Làm việc trong ngành giáo dục nhưng chưa đủ thời gian theo quy định, khi đó số tiền phải hoàn trả được tính theo tỷ lệ thời gian còn thiếu.

Do đó, trước khi đăng ký các ngành đào tạo giáo viên, thí sinh nên tìm hiểu kỹ quyền lợi và nghĩa vụ để có kế hoạch nghề nghiệp phù hợp.

 

6. Chính sách học bổng, miễn giảm học phí và hỗ trợ tài chính dành cho sinh viên

Bên cạnh chính sách hỗ trợ riêng đối với sinh viên sư phạm, Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng còn triển khai nhiều chính sách học bổng và hỗ trợ tài chính nhằm giúp sinh viên giảm bớt áp lực chi phí học tập.

 

6.1. Học bổng khuyến khích học tập

Theo quy định hiện hành, nhà trường trích lập quỹ học bổng khuyến khích học tập từ nguồn thu học phí để trao cho sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện tốt.

Việc xét học bổng được thực hiện theo từng học kỳ hoặc năm học căn cứ vào:

  • điểm trung bình học tập;
  • điểm rèn luyện;
  • chỉ tiêu học bổng của từng khoa.

Mức học bổng có thể tương đương hoặc cao hơn mức học phí sinh viên đã đóng trong học kỳ, tùy theo kết quả học tập và quy định của trường.

 

6.2. Chính sách miễn, giảm học phí theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP

Đối với các ngành ngoài sư phạm, sinh viên thuộc diện chính sách vẫn được xem xét miễn hoặc giảm học phí theo quy định của Chính phủ.

Một số đối tượng được hưởng chính sách gồm:

  • người có công với cách mạng và thân nhân người có công;
  • sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
  • sinh viên khuyết tật;
  • sinh viên mồ côi không nơi nương tựa;
  • một số đối tượng khác theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.

Sinh viên cần nộp hồ sơ chứng minh đối tượng để được nhà trường xét duyệt theo quy định.

 

6.3. Học bổng từ doanh nghiệp và tổ chức

Ngoài học bổng của trường, sinh viên còn có cơ hội nhận nhiều học bổng từ doanh nghiệp và các tổ chức trong nước, quốc tế như:

  • Học bổng Vallet;
  • Học bổng Đồng Hành;
  • Học bổng Keidanren;
  • Học bổng JCCI;
  • Học bổng Agribank và nhiều chương trình tài trợ khác.

Các học bổng này thường xét dựa trên thành tích học tập, hoàn cảnh gia đình hoặc kết quả nghiên cứu khoa học.

 

6.4. Chính sách vay vốn học tập

Sinh viên có hoàn cảnh khó khăn có thể vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội theo các chương trình tín dụng dành cho học sinh, sinh viên.

Đối với một số ngành thuộc nhóm khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học (STEM), người học còn có thể tiếp cận chính sách tín dụng ưu đãi theo Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định.

 

7. So sánh học phí Đại học Sư phạm và Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng

Nhiều thí sinh thường nhầm lẫn giữa Đại học Sư phạm và Đại học Sư phạm Kỹ thuật vì đều là trường thành viên của Đại học Đà Nẵng. Tuy nhiên, đây là hai cơ sở đào tạo độc lập, có chương trình đào tạo và mức học phí khác nhau.

Tiêu chí Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng (UED) Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng (UTE)
Lĩnh vực đào tạo chính Đào tạo giáo viên, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội Kỹ thuật, công nghệ, kỹ thuật ứng dụng
Mức học phí dự kiến năm 2026–2027 Khoảng 16,70–19,46 triệu đồng/năm Thường cao hơn do đặc thù đào tạo kỹ thuật, thực hành và phòng thí nghiệm
Ngành được Nhà nước hỗ trợ học phí Các ngành đào tạo giáo viên đủ điều kiện theo Nghị định số 116/2020/NĐ-CP Chỉ áp dụng nếu thuộc đối tượng được pháp luật quy định, không áp dụng theo diện đào tạo giáo viên như UED
Đặc điểm học phí Phân theo nhóm ngành đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo Phụ thuộc chương trình đào tạo và nhóm ngành kỹ thuật, công nghệ

Nhìn chung, học phí của Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng ở mức tương đối phù hợp trong nhóm các trường đại học công lập khu vực miền Trung. Đặc biệt, đối với các ngành đào tạo giáo viên, người học đủ điều kiện sẽ được Nhà nước hỗ trợ học phí và sinh hoạt phí, góp phần giảm đáng kể gánh nặng tài chính trong suốt quá trình học tập.

Trong khi đó, Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng tập trung đào tạo các ngành kỹ thuật và công nghệ, có yêu cầu đầu tư lớn về phòng thực hành, thiết bị và vật tư, vì vậy học phí thường cao hơn ở nhiều ngành. Nếu quan tâm đến trường này, thí sinh nên tham khảo bảng học phí được công bố riêng cho từng năm tuyển sinh để có thông tin chính xác trước khi đăng ký xét tuyển.

Quý bạn đọc cũng có thể tham khảo thêm một số bài viết liên quan đến chủ đề học phí của các trường đại học cao đẳng khác như: