1.Giao xe cho người chưa có bằng lái xe gây tai nạn?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi có cho bạn tôi mượn xe và không biết bạn tôi chưa có bằng lái xe bạn ấy đi vượt đèn đỏ gây tai nạn giao thông. Người nhập viện xây xước nhẹ, ô tô bị đâm phải bị xước nhẹ tôi muốn hỏi tôi cho mượn như thế có vi phạm pháp luật không, nếu vị phạm thì bị xử lý như thế nào ? Cảm ơn!

Trả lời:

Theo Luật Giao thông đường bộ, tại Khoản 1 Điều 58 quy định:

Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Ngoài ra, theo quy định tại Điểm đ Khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019/ND-CP về xử phạt đối với chủ xe như sau:

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:....

đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng)...

Chủ xe cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội quy định tại Điều 264 Bộ Luật Hình sự sửa đổi, bổ sung 2017, cụ thể:

Điều 264. Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào giao cho người mà biết rõ người đó không có giấy phép lái xe hoặc đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy, chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng....

Như vậy, chủ xe nếu giao xe cho người không có đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông thì có thể bị xử lý theo các hình thức trên. Theo thông tin bạn cung cấp, bạn không biết rằng người bạn kia không có bằng lái xe và thiệt hại do hành vi vi phạm luật giao thông của người bạn đó gây ra chưa đến mức để truy cứu trách nhiệm hình sự. Do đó, bạn là chủ xe sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP như trên và mức phạt theo đó sẽ từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

Còn về trách nhiệm bồi thường cho người và tài sản bị thiệt hại do hành vi vi phạm luật giao thông của mà người bạn của bạn gây ra được thực hiện theo quy định của Bộ Luật dân sự. Người bạn của bạn điều khiển xe vi phạm luật giao thông gây tai nạn phải có trách nhiệm bồi thường cho người bị tai nạn và tài sản bị thiệt hại. Mức bồi thường do các bên thỏa thuận, phù hợp với mức độ thiệt hại trên thực tế.

>> Xem thêm:  Trách nhiệm bồi thường khi gây ra tai nạn giao thông gồm những gì ?

2.Mức xử phạt hành chính khi không có bằng lái xe máy?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Tôi chưa có bằng lái nhưng tôi mượn xe của bố tôi để đi chơi thì bị công an yêu cầu xử phạt và tạm giữ phương tiện, Tôi muốn biết mức xử phạt hành chính khi không có bằng lái xe máy?
Người hỏi: Phương, Đồng Nai.

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Các cá nhân muốn lái các phương tiện cơ giới trên đường đều phải có giấy phép lái xe. Tất cả các trường hợp lái xe mà không có giấy phép đều là các trường hợp vi phạm các quy định của pháp luật và bị xử lý vi phạm hành chính. Đây là vấn đề quan trọng, nhằm hướng tới an toàn trong hoạt động giao thông của cả nước.

Thủ tục và mức xử phạt đối với hành vi này được quy định trong Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt:

1. Mức xử phạt Theo Điều 24 về xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới thì hành vi tham gia giao thông không có giấy phép lái xe hoặc giấy phép lái xe không đúng quy định có 3 mức phạt tiền.

- Phạt tiền 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi người điều khiển xe mô tô không mang theo giấy phép lái xe.

- Phạt tiền 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với hành vi vi phạm là không có giấy phép lái xe của cơ quan có thẩm quyền cấp cho xe có dung tích xi lanh dưới 175 cm3

- Phạt tiền 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm là không có giấy phép lái xe của cơ quan có thẩm quyền cấp cho xe có dung tích xi lanh trên 175 cm3

2. Thủ tục xử phạt Theo Điều 80 Thủ tục xử phạt Nghị định số 100/2019 /NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ

Điều 80. Thủ tục xử phạt đối với chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ, đường sắt

1. Trong trường hợp chủ phương tiện vi phạm có mặt tại nơi xảy ra vi phạm, thì người có thẩm quyền xử phạt lập biên bản vi phạm hành chính và ra quyết định xử phạt hành vi vi phạm hành chính theo các điểm, khoản tương ứng của Điều 30 Nghị định này.

2. Trong trường hợp chủ phương tiện vi phạm không có mặt tại nơi xảy ra vi phạm, thì người có thẩm quyền xử phạt căn cứ vào hành vi vi phạm để lập biên bản vi phạm hành chính đối với chủ phương tiện và tiến hành xử phạt theo quy định của pháp luật, người điều khiển phương tiện phải ký vào biên bản vi phạm hành chính với tư cách là người chứng kiến và được chấp hành quyết định xử phạt thay cho chủ phương tiện.

3. Đối với những hành vi vi phạm mà cùng được quy định tại các điều khác nhau của Chương II Nghị định này, trong trường hợp đối tượng vi phạm trùng nhau thì xử phạt như sau:

..."

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Mức phạt cho tội vì tự vệ vô tình đâm chết người ? Vô ý làm chết người có phải đền mạng ?

3.Đi xe lên vỉa hè có bị xử phạt không?

Thưa Luật sư cho tôi hỏi nhiều khi trễ giờ làm, tắc đường nhiều người phi xe lên vỉa hè đi, hôm nay đường bị tắc tôi cũng phóng xe lên vỉa hè đi và bị cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe và lập biên bản xử phạt hành chính tôi. Vậy Luật sư cho tôi hỏi việc cảnh sát giao thông lập biên bản

Trả lời:

Vấn đề của bạn tôi dựa trên căn cứ pháp lý là Luật giao thông đường bộ 2008Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt. Vấn đề của bạn tôi xin được bóc tách ra 3 ý cụ thể như sau:

- Thứ nhất là có được phép đi xe máy trên vỉa hè?

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 9 Luật giao thông đường bộ 2008 có quy định cụ thể như sau:
Điều 9. Quy tắc chung
1. Người tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ.
2. Xe ô tô có trang bị dây an toàn thì người lái xe và người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô phải thắt dây an toàn.

Như vậy có nghĩa là, theo quy tắc chung thì:

"Người tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ"

Như vậy thì nói một cách khác, việc đi xe máy trên vỉa hè là trái với quy định của Pháp luật hiện hành, nói đúng hơn, cụ thể là nếu đi xe máy trên vỉa hè thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

- Thứ hai là đi xe máy trên vỉa hè bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ theo quy định tại Điểm g Khoản 3 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt có quy định cụ thể như sau:
Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ.......

3. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

g) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định hoặc điều khiển xe đi trên hè phố, trừ trường hợp điều khiển xe đi qua hè phố để vào nhà;

Như vậy có nghĩa là đi xe máy trên vỉa hè sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, cụ thể là bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng

- Thứ ba là lỗi này có bị xử phạt vi phạm bổ sung hay không?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 10 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt có quy định thì hành vi này sẽ không bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung.

Việc đi xe trên vỉa hè bị xử phạt vi phạm hành chính phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng là một con số không lớn, tuy nhiên vấn đề hiểm hoạ và tổn thất gây ra sau này sẽ rất lớn nếu như xảy ra tai nạn giao thông. Nên là người tham gia giao thông chúng ta không nên có hành vi đi xe trên vỉa hè để tránh trường hợp có những đáng tiếc có thể xảy ra.

>> Xem thêm:  Tại sao xe nhỏ đi sai, xe lớn đi đúng khi xảy ra tai nạn giao thông thì xe lớn vẫn phải đền xe nhỏ ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Giấy phép lái xe A1 thẻ nhựa của em được cấp vào năm 2018. Vì mắc mưa nên vô tình em làm logo sáng tròn màu xanh (logo tcđb) ở dưới mục "ngày cấp" bị tróc mất một phần lớn.
Vậy giấy phép lái xe của em có bị hỏng không? Nếu hỏng thì phải làm thế nào?

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, Về đối tượng được đổi giấy phép lái xe

Theo quy định tại Khoản 2, Khoản 5 Điều 37 Thông tư 12/2017 /TT- BGTVT Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ quy định về Đổi giấy phép lái xe

2. Người có giấy phép lái xe có thời hạn thực hiện việc đổi giấy phép lái xe trước khi hết thời hạn sử dụng; người có giấy phép lái xe bị hỏng còn thời hạn sử dụng được đổi giấy phép lái xe.

5. Đối tượng được đổi giấy phép lái xe:

a) Người Việt Nam, người nước ngoài được đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam;

b) Người có giấy phép lái xe của ngành giao thông vận tải cấp bị hỏng.

Theo thông tin bạn cung cấp do mắc mưa nên vô tình bạn làm logo sáng tròn màu xanh. Như vậy giấy phép lái xe của bạn đã bị hỏng, theo quy định nêu trên bạn có quyền đổi giấy phép lái xe khi giấy phép lái xe bị hỏng

Thứ hai, về thủ tục đổi giấy phép lái xe

Theo quy định tại Điều 38 Thông tư 12/2017 /TT- BGTVT Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ quy định về thủ tục đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp

Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp hoặc bằng hình thức kê khai trực tuyến đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

1. Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ các đối tượng sau:

a) Người có giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3;

b) Người có nhu cầu tách giấy phép lái xe có thời hạn và không thời hạn.

3. Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài).

Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, người lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu.

Theo quy định trên khi giấy phép lái xe của bạn bị hỏng. Để được đổi giấy phép lái xe mới bạn để làm thủ tục xin đổi giấy phép lái xe. Khi thực hiện thủ tục xin đổi Giấy phép lái xe bạn cần mang Hồ sơ gồm :

1. Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân

Và Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe bạn phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên để đối chiếu.

Thứ ba, về thời gian đổi giấy phép lái xe

Theo quy định tại Khoản 8 Điều 37 Thông tư 12/2017 /TT- BGTVT Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ quy định về Thời gian đổi giấy phép lái xe:

a) Không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định;

b) Khi đổi giấy phép lái xe, cơ quan cấp giấy phép lái xe cắt góc giấy phép lái xe cũ (trừ giấy phép lái xe do nước ngoài cấp), giao cho người lái xe bảo quản.

Theo quy định trên, sau thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định cơ quan cấp giấy phép lái xe sẽ cấp lại giấy phép lái xe mới cho bạn.

>> Xem thêm:  Trường hợp nào cảnh sát giao thông sẽ tạm giữ xe người vi phạm giao thông ?

5.Đủ 16 tuồi đi xe 50cc cần giấy phép lái xe không?

Xin chào công ty luật Minh Khuê. Em 16 tuổi. Vậy em đi xe Sirius 50cc có cần bằng lái xe không? Xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ theo Điểm a Khoản 1 Điều 60 Luật giao thông đường bộ 2008 quy định:

"Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;"

Theo đó bạn có đủ điều kiện để điều khuyển xe máy có dung tích dưới 50cc, khi tham gia giao thông bắt buộc người điều khuyển phương tiện phải mang theo các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 58 Luật GTĐB 2008 do đó bạn bắt buộc phải mang theo GPLX khi tham gia giao thông kể cả trường hợp bạn điều khuyển xe có dung tích 50cc.

"Điều 58. Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông

1. Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái.

2. Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:

a) Đăng ký xe;

b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;

c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này;

d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới."

>> Tham khảo bài viết liên quan: Đội quản lý thị trường không được phép dừng xe để kiểm tra?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn Pháp luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hỏi về quyền và nghĩa vụ của cảnh sát giao thông ? Trách nhiệm hình sự khi gây tai nạn giao thông