1. Những trường hợp phải có giấy phép môi trường và những trường hợp phải đăng ký môi trường

Theo Điều 3, Khoản 8 của Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020, giấy phép môi trường là một văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức hoặc cá nhân thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có quyền xả chất thải ra môi trường, quản lý chất thải, và nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài để sử dụng làm nguyên liệu sản xuất, tuân thủ theo yêu cầu và điều kiện bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

Theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường, giấy phép môi trường sẽ bao gồm các thủ tục và hồ sơ sau đây:

- Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường.

- Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (được quy định tại Luật Tài nguyên nước).

- Giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi (theo quy định tại Luật Thủy lợi).

- Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong quá trình nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.

- Giấy phép xử lý chất thải nguy hại.

- Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại.

- Giấy phép xả khí thải công nghiệp.

Đầu tiên, đối tượng cần sở hữu giấy phép môi trường theo quy định của Điều 39 Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020. Những dự án đầu tư thuộc nhóm I, nhóm II và nhóm III, có sự phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường, phải được xử lý hoặc quản lý chất thải nguy hại theo quy định khi chính thức đi vào vận hành. Tuy nhiên, nếu những dự án này thuộc diện đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công, thì được miễn giấy phép môi trường.

Thêm vào đó, các dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, và cụm công nghiệp đã hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực cũng phải đáp ứng tiêu chí về môi trường và thuộc đối tượng cần có giấy phép bảo vệ môi trường.

Thứ hai, theo quy định của Điều 49 Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020, có các trường hợp cụ thể phải thực hiện đăng ký môi trường. Đối tượng bao gồm dự án đầu tư có sự phát sinh chất thải không nằm trong nhóm cần giấy phép môi trường, cũng như các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực mà có sự phát sinh chất thải không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường.

Các đối tượng trên sẽ được miễn đăng ký môi trường nếu chúng thuộc dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh hoặc đối tượng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không tạo ra chất thải, hoặc chỉ tạo ra chất thải với lượng nhỏ, được xử lý tại chỗ hoặc theo quy định của chính quyền địa phương.

2. Chủ của dự án có thể tự làm Giấy phép môi trường không?

Theo Điều 39 của Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020, các dự án sau đây phải có giấy phép môi trường:

- Dự án đầu tư thuộc nhóm I, nhóm II và nhóm III, có sự phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường, phải được xử lý hoặc quản lý chất thải nguy hại theo quy định khi đi vào vận hành chính thức. Nếu dự án này thuộc trường hợp đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công, thì sẽ được miễn giấy phép môi trường.

- Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, và cụm công nghiệp đã hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực, cũng phải đáp ứng tiêu chí về môi trường và thuộc đối tượng cần có giấy phép bảo vệ môi trường như quy định tại khoản 1 của Điều này.

Quy định về thẩm quyền cấp giấy phép môi trường được rõ ràng tại Điều 41 của Luật Bảo vệ Môi trường 2020, bao gồm các cơ quan như Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Điều 43 của Luật Bảo vệ Môi trường 2020 cung cấp thông tin chi tiết về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường, đặt trách nhiệm lập hồ sơ này vào vai trò của Chủ dự án đầu tư hoặc cơ sở. Nói cách khác, Chủ dự án chỉ có trách nhiệm tự lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường, trong khi quyền cấp giấy phép thuộc thẩm quyền của các cơ quan đã được nêu tên trước đó. Như vậy, chủ dự án không thể tự làm Giấy phép môi trường cho mình được.

3. Quy định về thời hạn của giấy phép môi trường?

Thời hạn của Giấy phép môi trường, theo quy định tại khoản 4 của Điều 40 trong Luật Bảo vệ Môi trường 2020, được xác định như sau:

- 07 năm đối với dự án đầu tư thuộc nhóm I.

- 07 năm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày 01/01/2022 có tiêu chí về môi trường tương tự như dự án đầu tư thuộc nhóm I.

- 10 năm đối với đối tượng không thuộc quy định tại điểm a và điểm b của khoản 4 Điều 40 Luật Bảo vệ Môi trường 2020.

- Thời hạn của Giấy phép môi trường có thể ngắn hơn so với thời hạn quy định tại các điểm a, b và c của khoản 4 Điều 40 Luật Bảo vệ Môi trường 2020, theo đề nghị của chủ dự án đầu tư, cơ sở, hoặc chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp (được tổng là chủ dự án đầu tư, cơ sở).

4. Quy định về những nội dung của giấy phép môi trường

Dựa trên quy định tại khoản 2 của Điều 40 trong Luật Bảo vệ Môi trường 2020, nội dung của giấy phép môi trường bao gồm các thông tin sau:

Thông tin chung về dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp.

Nội dung cấp phép môi trường, trong đó:

- Nguồn phát sinh nước thải, lưu lượng xả nước thải tối đa, dòng nước thải, các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của từng chất ô nhiễm theo dòng nước thải, vị trí, phương thức xả nước thải, và nguồn tiếp nhận nước thải.

- Nguồn phát sinh khí thải, lưu lượng xả khí thải tối đa, dòng khí thải, các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của từng chất ô nhiễm theo dòng khí thải, vị trí, và phương thức xả khí thải.

- Nguồn phát sinh và giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung.

- Công trình, hệ thống thiết bị xử lý chất thải nguy hại, mã chất thải nguy hại, khối lượng được phép xử lý, số lượng trạm trung chuyển chất thải nguy hại, và địa bàn hoạt động đối với dự án đầu tư, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.

- Loại, khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu đối với dự án đầu tư, cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài để làm nguyên liệu sản xuất.

Ngoài ra, giấy phép môi trường còn bao gồm các yêu cầu về bảo vệ môi trường, thời hạn của giấy phép môi trường, và nội dung khác nếu có.

Các yêu cầu về bảo vệ môi trường bao gồm:

- Có công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải, giảm thiểu tiếng ồn, độ rung để đáp ứng các yêu cầu quy định. Trong trường hợp xả nước thải vào công trình thủy lợi, phải tuân thủ các yêu cầu đặc biệt về bảo vệ môi trường đối với nguồn nước của công trình thủy lợi.

- Có biện pháp, hệ thống, công trình, và thiết bị lưu giữ, vận chuyển, trung chuyển, sơ chế, xử lý để đáp ứng yêu cầu quy trình kỹ thuật và quản lý đối với dự án đầu tư và cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.

- Có kho, bãi lưu giữ phế liệu tuân thủ các quy định, hệ thống thiết bị tái chế, phương án xử lý tạp chất, và phương án tái xuất đối với dự án đầu tư và cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài để làm nguyên liệu sản xuất.

- Có kế hoạch quản lý và giám sát môi trường, kế hoạch phòng ngừa và ứng phó với sự cố môi trường, cũng như trang thiết bị và công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường, kèm theo hệ thống quan trắc môi trường.

- Quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại; thực hiện cải tạo và phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật.

- Các yêu cầu khác về bảo vệ môi trường sẽ được áp dụng khi cần thiết và theo quy định của pháp luật.

Bài viết liên quan: Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép môi trường theo quy định mới

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng thông qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!