Tôi bán được 1 tỷ đồng nhưng trên giấy tờ công chứng chỉ ghi nhận 500triệu đồng. Luật sư cho tôi hỏi: - Khi ra công chứng mua bán thì lệ phí công chứng bên nào trả? bên mua trả phải không? (vì tất cả giấy tờ cần thiết, văn bản công chứng họ cầm hết, tôi không được giữ giấy tờ gì). Sau khi công chứng xong họ trả tôi đủ 1 tỷ sau đó bên mua bảo tôi phải nộp thuế 20triệu đồng vì cơ quan thuế bảo " Miếng đất này không thể mua thấp hơn 1 tỷ " nên họ áp thuế mảnh đó là 2% của 1 tỷ là 20triệu, như vậy có đúng không?. Sau đó, bên mua cho cơ quan thuế 5triệu nên là tiền thuế áp xuống còn 10triệu, đồng thời họ bảo bên mua ra công Ty Đại dương xác nhận là mua với giá 500tr để họ áp thuế là 10triệu.
Tuy nhiên, theo luật thuế nếu lúc mua 500triệu và lúc bán 500triệu có giấy tờ xác nhận đầy đủ, tức là chênh lệnh bằng 0 thì không phải nộp 25% của phần chênh lệch 0 tức là không nộp. Vậy tại sao họ bắt tôi phải nộp 10triệu?. Tôi và Chồng tôi hiện giờ vẫn chưa sở hữu bất kỳ một mảnh đất hay nhà ngoài mảnh đất đó (hiện tại nhà tôi đang ở là ông bà nội mua cho, giấy viết tay, dưới 30m2 nên không làm được sổ đỏ, vì vậy đến giờ tôi vẫn chưa có sổ đỏ). Theo luật thuế, thì mảnh đất tôi bán là mảnh duy nhất tôi có quyền sở hữu, nên không phải nộp thuế có đúng không?.Tôi chưa từng mua bán, phải nộp thuế, hay phí trước bạ....đây là lần đầu tiên.
Mong Văn phòng luật giải thích cho tôi, Tôi cám ơn văn phòng luật nhiều! Mong nhận được hồi âm của Công ty!.
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn Luật đất đai của Công ty Luật Minh Khuê.
>> Luật sư tư vấn đối tượng nộp thuế theo hợp đồng mua bán nhà đất, gọi:1900.6162
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật đất đai & thuế trực tuyến của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
Nội dung tư vấn:
1. Phí công chứng
Căn cứ Điều 66 Luật công chứng năm 2014:
"1. Phí công chứng bao gồm phí công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch, phí lưu giữ di chúc, phí cấp bản sao văn bản công chứng.
Người yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch, lưu giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng phải nộp phí công chứng.
2. Mức thu, chế độ thu, nộp, sử dụng và quản lý phí công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật.”
Như vậy đối với lệ phí công chứng khi công chứng mua bán thì bên nào yêu cầu công chứng bên ấy sẽ phải nộp lệ phí công chứng theo quy định của pháp luật nên bên mua không bắt buộc phải trả.
2. Lệ phí trước bạ
Bên mua sẽ phải chịu lệ phí trước bạ là 0,5%:
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Thông tư số 124/2011/TT-BTC:
1. Nhà, đất:
a) Nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác.
b) Đất, gồm: các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp quy định tại thuộc quyền quản lý sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (không phân biệt đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình).
2. Súng ăn, súng thể thao.
3. Tàu thuỷ, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy.
4. Thuyền , kể cả du thuyền.
5. Tàu bay.
6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).
7. Ôtô (kể cả ô tô điện), rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
Trường hợp các loại máy, thiết bị thuộc diện phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhưng không phải là ô tô theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ và các văn bản hướng dẫn thi hành thì không phải chịu lệ phí trước bạ.
8. Vỏ, tổng thành khung (gọi chung là khung), tổng thành máy phải chịu lệ phí trước bạ nêu tại khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này là các khung, tổng thành máy thay thế có số khung, số máy khác với số khung, số máy đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng.
Trường hợp cải tạo, sửa chữa khung, máy, thay thân máy (blok-lốc), hoặc sửa chữa, cải tạo, chuyển mục đích sử dụng phải đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng không thay đổi số khung, số máy và không thay đổi chủ sở hữu sử dụng thì không phải chịu lệ phí trước bạ.
Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:
2.1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất rừng sản xuất;
d) Đất rừng phòng hộ;
đ) Đất rừng đặc dụng;
e) Đất nuôi trồng thủy sản;
g) Đất làm muối;
h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;
2.2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;
g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
k) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;
Căn cứ Công văn 3394/TCT-CS:
“+ Tại Điều 2 Chương I, quy định người nộp lệ phí trước bạ:
“Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ nêu tại Điều 1 Thông tư này, phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền... ”
Như vậy, trong trường hợp làm thủ tục sang tên tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải nộp lệ phí trước bạ.Cách xác định mức lệ phí trước bạ phải đóng: Lệ phí trước bạ phải nộp= Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ x 0.5%. (Thông tư số 34/2013/TT-BTC). Gía trị tài sản tính lệ phí trước bạ là Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ quy định tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ do UBND cấp tỉnh ban hành.
3. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản
Bên bán sẽ phải chịu thuế thu nhập cá nhân khi thực hiện hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Cụ thể theo quy định tại Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 thì:
"Điều 14: Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản:
1. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản theo từng lần chuyển nhượng trừ giá mua bất động sản và các chi phí liên quan, cụ thể như sau:
a, giá chuyển nhượng bất động sản là giá theo hợp đồng tại thời điểm chuyển nhượng;
b) Giá mua bất động sản là giá theo hợp đồng tại thời điểm mua;
c) Các chi phí liên quan được trừ căn cứ vào chứng từ, hoá đơn theo quy định của pháp luật, bao gồm các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến quyền sử dụng đất; chi phí cải tạo đất, cải tạo nhà, chi phí san lấp mặt bằng; chi phí đầu tư xây dựng nhà ở, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc trên đất; các chi phí khác liên quan đến việc chuyển nhượng bất động sản.
3. Chính phủ quy định nguyên tắc, phương pháp xác định giá chuyển nhượng bất động sản trong trường hợp không xác định được giá chuyển nhượng hoặc giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất ghi trên hợp đồng thấp hơn giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định có hiệu lực tại thời điểm chuyển nhượng.
4. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật."
Như vậy bạn sẽ phải nộp thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản theo từng lần chuyển nhượng từ giá mua bất động sản cụ thể là giá theo hợp đồng chuyển nhượng. Như vậy bạn sẽ phải nộp thuế với hợp đồng chuyển nhượng đất 500 triệu mà bạn đã công chứng với mức thuế suất là 2%.
4. Các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân
Các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân có quy định : "2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.". Tuy nhiên đối với trường hợp gia đình bạn có mảnh đất do ông bà nội mua cho 30m2, có giấy viết tay thì căn cứ vào quy định của Luật đất đai 2013 thì nếu bận thỏa mãn các quy định của Luật đất đai tại Điều 100 hay 101 thì bạn sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và trường hợp này không coi miếng đất đã bán là mảnh đất chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất để miễn thuế.
Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê