1/ Chủ thể sử dụng đất là tổ chức cá nhân trong nước; tổ chức và cá nhân nước ngoài?

2/ Chủ thể sử dụng đất có quyền thực hiện giao dịch quyền sử dụng đất khi có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

3/ Chủ thể sử dụng đất có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì có quyền được bồi thường về đất?

4/ Tình huống: Hộ gia đình ông A đang sử dụng thửa đất có diện tích 500m2. Hộ gia đình ông A chưa được cấp giấy sử dụng đất cho thực đất này nhưng có tên trong sổ mục kê đất được lập trước ngày 18/12/1980. Hỏi:

a/ Hộ gia đình ông A có quyền thế chấp quyền sử dụng đất nêu trên không? vì sao? Biết rằng quyền sử dụng thửa đất nêu trên không có tranh chấp và không bị kê biên để thi hành án.

b/ Hộ gia đình ông A có quyền được bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án xây dựng trụ sở cơ quan hành chính của tỉnh không? giải thích tại sao?

c/ Trong trường hợp Hộ gia đình ông A không đồng ý với giá bồi thường khi nhà nước thu hồi đất, Hộ gia đình ông A có phải gởi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất để thực hiện hòa giải không? nêu cơ sở pháp lý và giải thích?

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Đất đai công ty luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

>> Xem thêm:  Thời hạn của loại đất quy định trong bảng giá đất ? Quy định về mua bán các loại đất

Chào bạn,Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 

Cơ sở pháp lý:

Luật Đất đai năm 2013

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai​

Nội dung phân tích:

1. Điều 5 Luật Đất đai 2013 quy định:

"Điều 5. Người sử dụng đất

Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, bao gồm:

1. Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức);

>> Xem thêm:  Tách thửa đất ở có đất trồng cây lâu năm được không ? nếu được thì thủ tục tách ra sao ?

2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân);

3. Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;

4. Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo;

5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;

6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

7. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.".

Như vậy, theo quy định trên thì cá nhân nước ngoài không phải đối tượng được giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Việt Nam.

2. Chủ thể sử dụng đất có quyền thực hiện giao dịch liên quan đến đất đai theo quy định tại điều 188 Luật đất đai năm 2013, tức là khi có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, khi thực hiện giao dịch thì có những chủ thể sẽ bị hạn chế trong các giao dịch: hạn chế của chủ thể được cho thuê đất trả tiền hàng năm so với chủ thể thuê đất trả tiền thuê 01 lần cho cả thời gian thuê.....đó là không thể hiện hiện giao dịch góp vốn, thế chấp, chuyển nhượng quyền sử dụng đất mặc dù có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

3. 

Điều 74 Luật Đất đai 2013 quy định về nguyên tắc bồi thường về đất như sau: "Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường."

>> Xem thêm:  Tư vấn chính sách hỗ trợ việc làm khi bị nhà nước thu hồi đất ?

Điều kiện tại Điều 75 quy định: 

"Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

2. Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

4. Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

6. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp."

Điều 188 quy định điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

"a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

>> Xem thêm:  Cấp xã phường có quyền thu hồi đất xây chợ dân sinh không?

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.”

Ta có thể thấy khi đủ điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì chủ sử dụng cũng có đủ điều kiện được bồi thường về đất khi bị thu hồi.

4.

a. Điều 188 Luật đất đai quy định về điều kiện được thế chấp quyền sử dụng đất:

"a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.”.

>> Xem thêm:  Mở rộng thêm ao khi được đền bù có lỗ không?

Khoản 3 Điều 186 quy định về việc sử dụng đất của người việt nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. Khoản 1 Điều 168 quy định về thừa kế quyền sử dụng đất. 

Như vậy, điều kiện bắt buộc để có thể thế chấp quyền sử dụng đất đó là có giấy chứng nhận. Vậy, trường hợp này ông A không được thế chấp quyền sử dụng đất, trừ trường hợp ông A được nhận thừa kế theo khoản 1 điều 168 Luật đất đai 2013. 

b. Để biết hộ gia đình ông A có được bồi thường về đất không thì ta phải xem xét đối chiếu điều kiện được bồi thường tại Điều 75 như trên. Ta có thể thấy nếu ông đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ông được bồi thường. Căn cứ theo Điều 100 được hướng dẫn bởi điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 là một loại giấy tờ căn cứ để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vậy nên ông đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận và đủ điều kiện được bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án xây dựng trụ sở cơ quan hành chính của tỉnh. 

c. Điều 202 Luật Đất đai 2013 quy định về việc hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã. Tuy nhiên việc hòa giải tại UBND xã theo quy định tại điều này chỉ áp dụng với tranh chấp về đất đai, với trường hợp này ông A không đồng ý với giá bồi thường đất khi bị thu hồi là không đồng ý với quyết định hành chính của Ủy ban nhân dân nên nếu không đồng ý với quyết định hành chính đó thì ông A có thể tiến hành khiếu nại.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận tư vấn luật Đất đai.

>> Xem thêm:  Tư vấn hành vi sử dụng đất sau khi nhà nước đã thu hồi ?