1. Chủ tịch nước được hiểu như thế nào?

- Căn cứ theo Hiến pháp 2013, Chủ tịch nước là một chức danh trong đó người giữ chức danh này là người đứng đầu Nhà nước, có nhiệm vụ thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện về đối nội và đối ngoại.

Theo đó, Chủ tịch nước hay còn được gọi là nguyên thủ quốc gia, là một chức danh cao, đứng đầu một nhà nước và đại diện thay mặt cho nhà nước trong đối nội, đối ngoại. Vì lẽ đó người giữ chức danh này cần có những điều kiện, tiêu chuẩn riêng để có thể đảm bảo được khả năng đảm nhiệm chức vụ.

- Xét theo Quy định số 214-QĐ/TW thì tiêu chuẩn để đảm nhiệm chức danh Chủ tịch nước bao gồm: 

Về chính trị, tư tưởng:

+ Phải tuyệt đối trung thành với lợi ích của Đảng, quốc gia cũng như dân tộc và nhân dân; kiên định với chủ nghĩa Mác-Leenin, với tư tưởng Hồ Chí Minh, hướng tới mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, tuân theo đường lối đổi mới của Đảng

+ Quan điểm về chính trị rõ ràng, luôn kiên định với tư tưởng, Cương lĩnh, đường lối của Đảng, Hiến pháp và pháp luật; đối với những quan điểm sai trái, thù địch cần phải quyết tâm đấu tranh để bảo vệ đất nước.

+ Có tinh thần yêu nước, sẵn sàng hy sinh vì Tổ quốc. Lợi ích của Đảng, quốc gia-dân tộc phải đặt lên trên lợi ích của cá nhân, của các ban ngành, địa phương hay cơ quan, tổ chức bất kỳ.

+ Giữ kỷ luật về phát ngôn theo quy tắc của Đảng; thực hiện theo sự phân công và yên tâm công tác.

Về đạo đức, lối sống:

- Có phẩm chất đạo đức tốt, sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, trong sáng, giản dị, bao dung; cần kiệm, liêm chính, chí công, vô tư.

- Là người nhiệt huyết và có trách nhiệm với công việc, không tham vọng quyền lực, không tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, vụ lợi; là tấm gương mẫu về mọi mặt.

- Thực hiện và chỉ đạo thực hiện các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng; đấu tranh với những việc làm trái với quy tắc của Đảng và Nhà nước.

Về trình độ:

- Cần tốt nghiệp trình độ Đại học trở lên; có lý luận chính trị bậc cử nhân hoặc cao cấp; quản lý nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương; có kỹ năng tin học và trình độ ngoại ngữ phù hợp.

Về năng lực và uy tín:

Có tầm nhìn chiến lược, phương pháp làm việc khoa học; nhìn nhận vấn đề một cách khách quan, toàn diện, biện chứng cụ thể; có năng lực trong việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một cách hiệu quả những chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước; có khả năng nghiên cứu, phân tích lý luận và tổng kết thực tiễn đưa ra dự báo.

- Có khả năng phát hiện những vấn đề hạn chế, những thách thức trong thực tiễn, những cơ hội phát triển từ đó đưa ra những đề xuất có tính khả thi và hiệu quả cao.

- Nói cần phải đi đôi với làm, dám nghĩ thì dám làm và dám chịu trách nhiệm; có tinh thần năng động, sáng tạo, quyết tâm chính trị cao; có thành tựu cụ thể trong việc thúc đẩy sự phát triển của ngành, cơ quan,...; gắn bó với nhân dân và vì nhân dân phục vụ.

- Được quần chúng nhân dân tin tưởng, có sự tín nhiệm của các cán bộ, đảng viên.

Về sức khỏe, độ tuổi và kinh nghiệm:

- Đáp ứng đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ, bảo đmả tuổi bổ nhiệm

- Đã đảm nhiệm và hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ của chức danh bí thư tỉnh ủy, thành ủy hoặc trưởng ban, bộ, ngành Trung ương.

- Chủ tịch nước phải là một trong số những đại biểu Quốc hội và do Quốc hội bầu cử

- Chủ tịch nước với chức năng và nhiệm vụ của mình phải tự chịu trách nhiệm và tiến hành báo cáo công tác của mình trước Quốc hội.

Những tiêu chuẩn riêng:

Có năng lực nổi trội trong lĩnh vực đối nội, đối ngoại, an ninh, quốc phòng; có hiểu biết sâu rộng về công tác tư pháp.

- Thực hiện chức năng và nhiệm vụ được giao một cách quyết liệt; đoàn kết các lực lượng trong xã hội, các dân tộc trong và ngoài nước với nhau. 

- Tham gia bộ chính trị trọn vẹn một nhiệm kỳ trở lên; trường hợp đặc biệt sẽ do Ban Chấp hành Trung ương quyết định.

 

2. Quy định về bầu cử và nhiệm kỳ giữ chức vụ Chủ tịch nước

- Căn cứ theo Điều 87 của Hiến pháp 2013, việc bầu cử Chủ tịch nước thuộc về Quốc hội. Theo đó Chủ tịch nước là một trong số những đại biểu Quốc hội được Quốc hội bầu chọn ra. Cụ thể, việc bầu cử Chủ tịch nước được tiến hành theo trình tự sau (Nghị quyết số 71/2022/QH15):

+ Ủy ban thường vụ Quốc hội trình lên Quốc hội danh sách đại biểu đề cử cho chức danh Chủ tịch nước. Ngoài ra, đại biểu Quốc hội có thể tự ứng cử hoặc giới thiệu thêm đại biểu ứng cử cho vị trí Chủ tịch nước (người được giới thiệu ứng cử có quyền tự rút khỏi danh sách người ứng cử)

+ Đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội; Chủ tịch Quốc hội họp với các Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội để trao đổi về những vấn đề liên quan đến việc bầu cử Chủ tịch nước.

+ Sau đó, Ủy ban thường vụ Quốc hội báo cáo với Quốc hội về kết quả thảo luận và giải trình, tiếp thu ý kiến của đại biểu Quốc hội; trình lên Quốc hội danh sách người được đề cử.

+ Quốc hội cùng thảo luận và biểu quyết thông qua danh sách đề cử đó

+ Hình thức bẩu cử là bỏ phiếu kín vậy nên Ban kiểm phiếu được Quốc hội thành lập trước khi bỏ phiếu.

+ Sau khi tiến hành bỏ phiếu kín, Ban kiểm phiếu công bố kết quả.

+ Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình lên Quốc hội dự thảo nghị quyết bầu Chủ tịch nước 

+ Quốc hội tiến hành thảo luận

+ Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo với Quốc hội về việc giải trình và tiếp thu ý kiến cảu đại biểu Quốc hội sau đó chỉnh lý dự thảo nghị quyết.

Quốc hội tiến hành biểu quyết dể thông qua dự thảo nghị quyết về bầu cử Chủ tịch nước.

+ Người đắc cử chức danh Chủ tịch nước tiến hành tuyên thệ nhậm chức theo quy định của Hiến pháp 2013. 

- Về nhiệm kỳ của Chủ tịch nước kéo dài trong bao lâu.

+ Hiến pháp 2013 quy định về nhiệm kỳ của Chủ tịch nước được tính theo nhiệm kỳ của Quốc hội và khi Quốc hội hết nhiệm kỳ thì Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Chủ tịch nước.

Vậy nhiệm kỳ của chủ tịch nước sẽ kéo dài trong 5 năm bởi theo Điều 71 - Hiến pháp 2013 thì nhiệm kỳ của mỗi khóa quốc hội là 5 năm. Tuy nhiên, trong trường hợp đặc biệt thì nhiệm kỳ của Quốc hội sẽ được rút ngắn hoặc kéo dài theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (thường không quá 12 tháng, trừ khi có chiến tranh). Hoặc trong thời gian giữ nhiệm kỳ mà Chủ tịch nước xin thôi hay có quyết định miễn nhiệm, bãi nhiệm chức vụ thì thời gian giữ chức vụ sẽ ngắn hơn và người được bầu cử giữ chức sau đó cũng chỉ có thời gian giữ chức từ khi thay đến hết nhiệm kỳ đó.

 

3. Chủ tịch nước khóa XV (2021-2026) là ai? 

- Vào đầu nhiệm kỳ 2021-2026, Quốc hội khóa XV đã thông qua Nghị quyết bầu cử ông Nguyễn Xuân Phúc giữ chức Chủ tịch nước nhiệm kỳ 2021-2026. Nhưng vào đầu năm 2023, Quốc hội đã quyết định miễn nhiệm đối với Chủ tịch nước Nguyễn Xuân Phúc.

- Tới ngày 02/02/2023, Quốc hội tổ chức họp bất thường và bầu ông Võ Văn Thưởng vào chức vụ Chủ tịch nước. Ông Võ Văn Thưởng đã tiến hành nhậm chức và trở thành Chủ tịch nước tiếp theo trong nhiệm kỳ 2021-2026.

- Tiếp đến tại cuộc họp bất thường ngày 21/03/2024, Quốc hội khóa XV đã miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch nước đối với ông Võ Văn Thưởng. Đồng thời, căn cứ vào Hiến pháp năm 2013, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Thông báo 765/TB-UBTVQH15 về việc thực hiện quyền chủ tịch nước của Phó Chủ tịch nước. Theo đó, bà Võ Thị Ánh Xuân - Phó Chủ tịch nước sẽ tạm thời giữ quyền Chủ tịch nước cho tới khi Quốc hội bầu ra Chủ tịch nước mới.

Như vậy, nhiệm kỳ của Chủ tịch nước thông thường sẽ là 5 năm nếu không có bất thường gì xảy ra. Như ở nhiệm kỳ 2021-2026 này, đã có hai người giữ chức vụ Chủ tịch nước nhưng đều không giữ được đến lúc hết nhiệm kỳ. Theo đó, Chủ tịch nước mới sắp tới được Quốc hội bầu ra sẽ có thời gian giữ chức từ khi được thông qua đến hết nhiệm kỳ 2021-2026.

Tham khảo: Chủ tịch nước là gì? Vị trí, vai trò chủ tịch nước theo hiến pháp.

Trên đây là những thông tin chúng tôi thu thập được về quy định bầu cử và nhiệm kỳ của Chủ tịch nước khóa XV (2021-2026). Nếu còn câu hỏi nào cần giải đáp hay có thắc mắc gì cần tư vấn, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn trực tuyến qua số hotline 19006162 hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của quý khách một cách chu đáo và chất lượng.