1. Quy định về chức danh Chủ tịch nước

Theo quy định tại Điều 86 Hiến pháp 2013, Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, đại diện cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong các hoạt động đối nội và đối ngoại. Với vai trò này, Chủ tịch nước không chỉ thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn liên quan đến quản lý, chỉ đạo đối với các vấn đề quan trọng trong nước, mà còn đại diện quốc gia tham gia các hoạt động quốc tế, thể hiện hình ảnh, lập trường của Việt Nam trên trường quốc tế. Điều này thể hiện rõ vai trò quan trọng của Chủ tịch nước trong việc đảm bảo sự thống nhất của đất nước và giữ gìn mối quan hệ hợp tác quốc tế.

Cụ thể, Chủ tịch nước được Quốc hội bầu chọn từ những đại biểu Quốc hội, là những người đã được nhân dân tín nhiệm bầu ra. Sau khi được bầu, Chủ tịch nước phải chịu trách nhiệm trước Quốc hội, báo cáo công tác một cách đầy đủ và minh bạch về mọi hoạt động và quyết định liên quan đến chức trách của mình. Điều này đảm bảo rằng Chủ tịch nước phải luôn tuân thủ theo các quy định của pháp luật và hành động vì lợi ích chung của quốc gia, đồng thời duy trì sự giám sát và kiểm tra từ phía Quốc hội.

Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước tương ứng với nhiệm kỳ của Quốc hội, thường là 5 năm. Tuy nhiên, khi Quốc hội kết thúc nhiệm kỳ mà Chủ tịch nước mới chưa được bầu, Chủ tịch nước đương nhiệm sẽ tiếp tục thực hiện nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Chủ tịch nước kế nhiệm. Điều này nhằm đảm bảo tính liên tục trong bộ máy lãnh đạo của Nhà nước, tránh sự gián đoạn trong quá trình quản lý và điều hành các công việc quan trọng của đất nước. Quy định này không chỉ mang tính pháp lý mà còn thể hiện sự ổn định và bảo đảm sự liên tục trong quá trình lãnh đạo và quản lý đất nước, điều này rất quan trọng trong bối cảnh mà mỗi quyết định và hành động của Chủ tịch nước đều có tầm ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của đất nước. Việc duy trì tính liên tục trong bộ máy lãnh đạo còn giúp giữ vững sự ổn định chính trị và tạo niềm tin cho nhân dân, nhất là trong giai đoạn chuyển giao quyền lực. (theo Điều 87 Hiến pháp 2013). 

 

2. Tiêu chuẩn làm Chủ tịch nước hiện nay là gì?

Tiêu chuẩn chung chức danh Chủ tịch nước

Theo Mục 1 Phần I Quy định 214-QĐ/TW năm 2020, Chủ tịch nước phải đáp ứng nhiều tiêu chuẩn chung về chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, trình độ, năng lực, uy tín, sức khỏe, độ tuổi và kinh nghiệm.

Trước hết, về chính trị, tư tưởng, Chủ tịch nước phải tuyệt đối trung thành với lợi ích của Đảng, quốc gia, dân tộc và nhân dân, kiên định theo chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Đây là những nền tảng cơ bản cho lập trường chính trị vững chắc, bảo vệ các giá trị cốt lõi của Đảng và Nhà nước, đồng thời sẵn sàng phản bác lại các quan điểm sai trái, thù địch. Người giữ chức vụ này cũng cần có tinh thần yêu nước sâu sắc, luôn đặt lợi ích của quốc gia và nhân dân lên trên lợi ích cá nhân và sẵn sàng hy sinh vì sự nghiệp cách mạng, độc lập dân tộc và hạnh phúc của nhân dân. Ngoài ra, Chủ tịch nước phải tuyệt đối tuân thủ sự phân công của tổ chức và giữ nghiêm kỷ luật phát ngôn.

Về đạo đức, lối sống, Chủ tịch nước cần sống mẫu mực về phẩm chất đạo đức, trung thực, khiêm tốn, chân thành và giản dị. Người này phải không tham vọng quyền lực, không tham nhũng, không để người thân lợi dụng chức vụ để trục lợi. Đồng thời, phải kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực như tham nhũng, cửa quyền và lợi ích nhóm. Việc thực hiện các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng là bắt buộc, đặc biệt là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình.

Về trình độ, Chủ tịch nước phải tốt nghiệp đại học trở lên, có trình độ lý luận chính trị cử nhân hoặc cao cấp, trình độ quản lý nhà nước ở ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương. Bên cạnh đó, trình độ ngoại ngữ và tin học cũng cần phải phù hợp để đáp ứng được yêu cầu công việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Về năng lực và uy tín, Chủ tịch nước cần có khả năng phân tích, dự báo tốt, hiểu biết toàn diện về lĩnh vực quản lý, và có tư duy đổi mới, tầm nhìn chiến lược. Năng lực này giúp Chủ tịch nước kịp thời nắm bắt cơ hội, giải quyết các vấn đề khó khăn, đồng thời đề xuất giải pháp khả thi và hiệu quả. Người này phải có quyết tâm chính trị cao, hành động quyết liệt và dám chịu trách nhiệm, luôn gắn bó mật thiết với nhân dân và vì nhân dân phục vụ. Đặc biệt, phải là trung tâm đoàn kết, được cán bộ, đảng viên và quần chúng tin tưởng, tín nhiệm cao.

Cuối cùng, về sức khỏe, độ tuổi và kinh nghiệm, Chủ tịch nước phải có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ và đảm bảo tuổi bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử theo quy định của Đảng. Người giữ chức vụ này cũng cần trải qua các vị trí lãnh đạo, quản lý chủ chốt cấp dưới trực tiếp và hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, có nhiều kinh nghiệm thực tiễn để đảm bảo khả năng lãnh đạo toàn diện.

Tiêu chuẩn chức danh Chủ tịch nước

Theo điểm 2.4 Mục 2 Phần I Quy định 214-QĐ/TW năm 2020, để đảm nhận chức danh Chủ tịch nước, người được đề cử phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chung của Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư, và bên cạnh đó, cần phải hội tụ các phẩm chất và năng lực nổi bật.

Trước hết, Chủ tịch nước phải có uy tín cao, là trung tâm đoàn kết trong Trung ương, Bộ Chính trị, trong toàn Đảng và trong nhân dân. Điều này có nghĩa là người giữ vị trí này phải được cả tập thể lãnh đạo cấp cao và quần chúng nhân dân tin tưởng, tôn trọng, đồng thời có khả năng kết nối, điều hòa các quan điểm, ý kiến để tạo sự đồng thuận trong công tác lãnh đạo, quản lý đất nước.

Tiếp theo, về năng lực, Chủ tịch nước cần phải có năng lực nổi trội, toàn diện trên các mặt công tác, đặc biệt là trong lĩnh vực đối nội, đối ngoại, an ninh, quốc phòng, đồng thời hiểu biết sâu rộng về công tác tư pháp. Đây là các lĩnh vực trọng yếu, đòi hỏi người đứng đầu Nhà nước phải có khả năng lãnh đạo, điều hành hiệu quả và đưa ra những quyết sách kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế của đất nước. Khả năng này giúp Chủ tịch nước đảm bảo sự ổn định chính trị, an ninh quốc gia, đồng thời thúc đẩy quan hệ ngoại giao với các quốc gia và tổ chức quốc tế, bảo vệ lợi ích quốc gia trên trường quốc tế.

Ngoài ra, Chủ tịch nước còn phải là trung tâm đoàn kết các lực lượng xã hội và các cộng đồng dân tộc trong và ngoài nước. Điều này phản ánh vai trò quan trọng của Chủ tịch nước trong việc xây dựng và duy trì sự đoàn kết dân tộc, thúc đẩy mối quan hệ giữa các thành phần xã hội, các dân tộc và kiều bào Việt Nam ở nước ngoài. Việc giữ gìn và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc là nền tảng cho sự phát triển bền vững của đất nước.

Về phong cách lãnh đạo, Chủ tịch nước cần phải quyết liệt trong lãnh đạo và điều hành, đặc biệt là trong việc thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn đã được phân công. Người đứng đầu Nhà nước phải có khả năng đưa ra những quyết định cứng rắn, kịp thời và dám chịu trách nhiệm trước Đảng, Nhà nước và nhân dân.

Cuối cùng, để đảm bảo tính chuyên nghiệp và kinh nghiệm lãnh đạo, Chủ tịch nước phải đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở các chức vụ bí thư tỉnh ủy, thành ủy hoặc trưởng ban, bộ, ngành Trung ương, đồng thời phải tham gia Bộ Chính trị trọn một nhiệm kỳ trở lên. Trường hợp đặc biệt sẽ do Ban Chấp hành Trung ương quyết định. Điều này nhấn mạnh rằng Chủ tịch nước cần có kinh nghiệm thực tiễn phong phú trong công tác lãnh đạo, quản lý các cấp và đã chứng minh được năng lực qua các vị trí trọng yếu trước khi đảm nhiệm vai trò cao nhất của Nhà nước.

 

Xem thêm bài viết: Phân tích mối quan hệ giữa Chủ Tịch Nước với các cơ quan nhà nước theo hiến pháp năm 2013

Khi quý khách có thắc mắc về quy định pháp luật, vui lòng liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn.