1. Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước

Nhiệm vụ của Chủ tịch nước:

Theo Điều 88 Hiến pháp 2013, quyền chủ tịch nước bao gồm những quyền cụ thể như sau:

- Công bố Hiến pháp và pháp lệnh: Chủ tịch nước có trách nhiệm công bố Hiến pháp và pháp lệnh của Quốc hội. Nếu Chủ tịch nước không đồng ý với một pháp lệnh được Quốc hội thông qua, ông có thể đưa vấn đề này lên Uỷ ban thường vụ Quốc hội để xem xét lại trong vòng mười ngày. Trong trường hợp Uỷ ban thường vụ Quốc hội vẫn duy trì quyết định của mình, Chủ tịch nước có thể đề xuất Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất.

- Bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm các quan chức cấp cao: Chủ tịch nước đề xuất với Quốc hội về việc bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, và các quan chức khác theo quy định của nghị quyết của Quốc hội.

- Quyền phong cấp quân hàm và quyết định về lực lượng vũ trang: Chủ tịch nước có thẩm quyền quyết định về phong cấp quân hàm, thăng quân hàm, giáng, tước quân hàm cấp tướng, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốc hải quân. Ông cũng thống lĩnh lực lượng vũ trang và giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh.

- Công bố quyết định và lệnh tổng động viên: Dựa trên nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước có thẩm quyền công bố quyết định hoặc lệnh tổng động viên, cũng như công bố hoặc bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong trường hợp Uỷ ban thường vụ Quốc hội không thể họp.

- Đại sứ và quan hệ ngoại giao: Chủ tịch nước tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài và có quyền đề xuất với Quốc hội về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Việt Nam. Ông cũng có nhiệm vụ thực hiện đàm phán và ký kết các điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước.

- Tham gia vào quyết định về điều ước quốc tế: Chủ tịch nước trình Quốc hội phê chuẩn và quyết định về việc gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực của các điều ước quốc tế.

Như vậy, vai trò của Chủ tịch nước không chỉ là biểu tượng của quốc gia mà còn là một người đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện và bảo vệ Hiến pháp, đồng thời giữ vai trò quan trọng trong quản lý nhà nước và quan hệ quốc tế của Việt Nam.

Quyền hạn của Chủ tịch nước

- Tham gia các phiên họp quan trọng: Chủ tịch nước có quyền tham dự các phiên họp của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và các phiên họp của Chính phủ. Điều này cho phép ông tham gia vào quá trình ra quyết định về các vấn đề quan trọng của quốc gia.

- Yêu cầu họp bàn về các vấn đề quan trọng: Chủ tịch nước có thẩm quyền yêu cầu Chính phủ tổ chức họp bàn về các vấn đề mà ông xem là cần thiết để thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình một cách tốt nhất. Điều này giúp đảm bảo rằng các quyết định được đưa ra sau đó được cân nhắc kỹ lưỡng.

- Quyền tặng thưởng và quyết định quốc tịch: Chủ tịch nước có quyền đưa ra quyết định về việc tặng thưởng huân chương, huy chương, giải thưởng nhà nước và các danh hiệu vinh dự. Ngoài ra, ông cũng có thẩm quyền quyết định về việc cho phép công dân nhập quốc tịch, thôi quốc tịch, hoặc tước quốc tịch Việt Nam.

- Phê chuẩn và quyết định về điều ước quốc tế: Chủ tịch nước có thẩm quyền phê chuẩn, gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực của các điều ước quốc tế khác nhau nhân danh Nhà nước. Điều này đảm bảo rằng Việt Nam tham gia vào các quan hệ quốc tế một cách có trách nhiệm và xây dựng.

- Bổ nhiệm các vị trí quân sự lãnh đạo: Chủ tịch nước có nhiệm vụ bổ nhiệm, miễn nhiệm, và cách chức Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam dựa trên các quyết định của Quốc hội hoặc Uỷ ban thường vụ Quốc hội, đặc biệt trong việc công bố hoặc bãi bỏ tình trạng chiến tranh.

Những quyền hạn này giúp Chủ tịch nước tham gia và đóng góp vào quá trình quản lý và ra quyết định quan trọng của quốc gia, đồng thời đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của Việt Nam.

2. Chủ tịch nước từ chức khi thuộc trường hợp nào?

Căn cứ theo Điều 6 Quy định 41-QĐ/TW năm 2021 quy định về căn cứ xem xét từ chức như sau:

Việc xem xét đối với cán bộ xin từ chức được căn cứ vào một trong các trường hợp sau:

- Do hạn chế về năng lực hoặc không còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao.

- Để cơ quan, đơn vị mình quản lý, phụ trách xảy ra sai phạm nghiêm trọng.

- Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.

- Vì lý do chính đáng khác của cá nhân.

Theo như quy định trên, sẽ có 04 lý do để Chủ tịch nước từ chức, xin thôi không làm nhiệm vụ nữa.

Việc xem xét miễn nhiệm, từ chức liên quan đến trách nhiệm của người đứng đầu khi cấp có thẩm quyền kết luận để cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách xảy ra tham nhũng, tiêu cực; căn cứ vào một trong các trường hợp sau:

- Miễn nhiệm đối với người đứng đầu khi để cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, tiêu cực rất nghiêm trọng.

- Người đứng đầu lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao để dung túng, bao che, tiếp tay cho tham nhũng, tiêu cực thì tuỳ tính chất, mức độ sai phạm để xem xét cho từ chức.

- Cho từ chức đối với người đứng đầu khi để cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, tiêu cực nghiêm trọng.

3. Quy định về tiêu chuẩn chung của Chủ tịch nước?

Theo quy định tại Mục 1 Phần I Quy định 214-QĐ/TW năm 2020 quy định về tiêu chuẩn chung của Chủ tịch nước như sau:

Về chính trị, tư tưởng

- Tuyệt đối trung thành với lợi ích của Đảng, của quốc gia - dân tộc và nhân dân; kiên định chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, đường lối đổi mới của Đảng.

- Có lập trường, quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng; kiên quyết bảo vệ nền tảng tư tưởng, Cương lĩnh, đường lối của Đảng, Hiến pháp và pháp luật của Nhà nước; đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch.

- Có tinh thần yêu nước nồng nàn, sâu sắc; luôn đặt lợi ích của Đảng, quốc gia - dân tộc, nhân dân lên trên lợi ích của ngành, địa phương, cơ quan và cá nhân; sẵn sàng hy sinh vì sự nghiệp cách mạng của Đảng, vì độc lập, tự do của Tổ quốc, vì hạnh phúc của nhân dân.

- Tuyệt đối chấp hành sự phân công của tổ chức, yên tâm công tác. Giữ nghiêm kỷ luật phát ngôn theo đúng nguyên tắc, quy định của Đảng.

Về đạo đức, lối sống

- Mẫu mực về phẩm chất đạo đức; sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, trong sáng, giản dị, bao dung; cần, kiệm, liêm chính, chí công, vô tư.

- Không tham vọng quyền lực, có nhiệt huyết và trách nhiệm cao với công việc; là trung tâm đoàn kết, gương mẫu về mọi mặt.

- Không tham nhũng, lãng phí, cơ hội, vụ lợi; kiên quyết đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong nội bộ, tệ quan liêu, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, cửa quyền và lợi ích nhóm; tuyệt đối không trục lợi và cũng không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi.

- Thực hiện nghiêm các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình; thực hiện đúng, đầy đủ quyền hạn, trách nhiệm của mình và chỉ đạo thực hiện nghiêm nguyên tắc, quy định, quy chế, quy trình về công tác cán bộ; kiên quyết đấu tranh với những biểu hiện, việc làm trái với các quy định của Đảng, Nhà nước trong công tác cán bộ.

Về trình độ:

- Tốt nghiệp đại học trở lên; lý luận chính trị cử nhân hoặc cao cấp; quản lý nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương; trình độ ngoại ngữ, tin học phù hợp.

Về năng lực và uy tín:

- Có quan điểm khách quan, toàn diện, biện chứng, lịch sử cụ thể, có tư duy đổi mới, tầm nhìn chiến lược; phương pháp làm việc khoa học; nhạy bén chính trị; có năng lực cụ thể hoá và lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả các đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có năng lực tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận, phân tích và dự báo tốt.

- Nắm chắc tình hình chung và hiểu biết toàn diện về lĩnh vực, địa bàn, địa phương, cơ quan, đơn vị được phân công quản lý, phụ trách.

- Kịp thời nắm bắt những thời cơ, vận hội; phát hiện những mâu thuẫn, thách thức, vấn đề mới, vấn đề khó, hạn chế, yếu kém trong thực tiễn; chủ động đề xuất những nhiệm vụ, giải pháp có tính khả thi và hiệu quả.

- Năng động, sáng tạo, cần cù, chịu khó, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm; có quyết tâm chính trị cao, hành động quyết liệt, dám đương đầu với khó khăn, thách thức; nói đi đôi với làm; có thành tích nổi trội, có kết quả và "sản phẩm" cụ thể góp phần quan trọng thúc đẩy sự phát triển của ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị; gắn bó mật thiết với nhân dân và vì nhân dân phục vụ.

- Là hạt nhân quy tụ và phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị; được cán bộ, đảng viên, quần chúng nhân dân tin tưởng, tín nhiệm cao.

Sức khoẻ, độ tuổi và kinh nghiệm:

- Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ; bảo đảm tuổi bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử theo quy định của Đảng.

- Đã kinh qua và hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ của chức danh lãnh đạo, quản lý chủ chốt cấp dưới trực tiếp; có nhiều kinh nghiệm thực tiễn.

Xem thêm: Chủ tịch nước từ chức thì Phó chủ tịch nước nắm quyền đến khi nào?

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Chủ tịch nước từ chức khi thuộc trường hợp nào? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!