1. Quy định của pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND cấp xã như thế nào?

Theo quy định tại Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã được giao các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

- Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân xã và các thành viên của nó. Chủ tịch có trách nhiệm định đạo và hướng dẫn hoạt động của Ủy ban nhân dân xã, đảm bảo sự thống nhất và hiệu quả trong công tác quản lý địa phương.

- Chủ tịch đứng đầu trong việc thực hiện và đảm bảo tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã. Ông cũng có trách nhiệm lãnh đạo và chỉ đạo các hoạt động liên quan đến quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự và an toàn xã hội, đấu tranh và phòng chống tội phạm, cũng như các hành vi vi phạm pháp luật khác. Ngoài ra, Chủ tịch phải tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan và tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân. Ông cũng có trách nhiệm thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật.

- Chủ tịch có trách nhiệm quản lý và tổ chức sử dụng hiệu quả các công sở, tài sản, phương tiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao theo quy định của pháp luật. Ông phải đảm bảo việc sử dụng tài sản công cộng và ngân sách nhà nước một cách tiết kiệm, hiệu quả và minh bạch.

- Chủ tịch có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật. Ông phải tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật, đảm bảo quyền lợi và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.

- Chủ tịch có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã để thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn trong phạm vi thẩm quyền của mình. Tuy nhiên, ông vẫn phải kiểm soát và theo dõi việc thực hiện của Phó Chủ tịch và chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước cấp trên về việc ủy quyền này.

- Chủ tịch có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường và phòng chống cháy, nổ. Ông phải áp dụng các biện pháp cần thiết để giải quyết các công việc đột xuất và khẩn cấp trong việc phòng chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự và an toàn xã hội trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật. Chủ tịch phải đảm bảo rằng các biện pháp được triển khai kịp thời và có hiệu quả nhằm bảo vệ cộng đồng và đảm bảo sự an toàn cho cư dân địa phương.

- Chủ tịch cũng có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được ủy thác từ cơ quan nhà nước cấp trên. Ông phải tuân thủ và thực hiện đúng các quy định và chỉ đạo từ cấp trên, đồng thời báo cáo và thông báo về tình hình thực hiện công việc địa phương đến cơ quan nhà nước cấp trên.

Theo quy định tại Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã có nhiều nhiệm vụ và quyền hạn quan trọng để đảm bảo sự lãnh đạo và quản lý hiệu quả của xã.

Với tư cách là người đứng đầu Ủy ban nhân dân xã, Chủ tịch có trách nhiệm lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban và các thành viên trong nó. Ông phải đảm bảo sự thống nhất và hiệu quả trong công tác quản lý địa phương, bằng cách định đạo và hướng dẫn hoạt động của Ủy ban nhân dân xã.

Chủ tịch cũng có trách nhiệm đảm bảo tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã. Ngoài ra, ông phải lãnh đạo và chỉ đạo các hoạt động liên quan đến quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự và an toàn xã hội, đấu tranh và phòng chống tội phạm, cũng như các hành vi vi phạm pháp luật khác. Chủ tịch cũng có trách nhiệm bảo vệ tài sản của cơ quan và tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân. Ông cũng phải thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật.

Chủ tịch có quyền quản lý và tổ chức sử dụng hiệu quả các công sở, tài sản, phương tiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao theo quy định của pháp luật. Ông phải đảm bảo việc sử dụng tài sản công cộng và ngân sách nhà nước một cách tiết kiệm, hiệu quả và minh bạch.

Chủ tịch cũng có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật. Ông phải tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật, đảm bảo quyền lợi và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.

Ngoài ra, Chủ tịch có thể ủy quyền một số nhiệm vụ và quyền hạn cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, nhưng vẫn phải kiểm soát và theo dõi việc thực hiện của Phó Chủ tịch và chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước cấp trên về việc ủy quyền này.

 

2. Chủ tịch UBND cấp xã được ủy quyền cho Phó chủ tịch ký quyết định nào?

Theo quy định tại Điều 13 của Nghị định số 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư, các điểm quy định như sau:

- Đối với cơ quan, tổ chức hoạt động theo chế độ thủ trưởng:

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có quyền ký tất cả các văn bản do cơ quan, tổ chức đó ban hành. Người này cũng có thể ủy quyền cho cấp phó ký thay các văn bản thuộc lĩnh vực mà họ được giao phụ trách, và một số văn bản thuộc thẩm quyền của người đứng đầu. Nếu cấp phó được giao phụ trách và điều hành, họ sẽ thực hiện việc ký như cấp trưởng ký thay.

- Đối với cơ quan, tổ chức hoạt động theo chế độ tập thể:

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức sẽ ký các văn bản của cơ quan, tổ chức đó thay mặt cho tập thể lãnh đạo. Cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức sẽ ký thay người đứng đầu cơ quan, tổ chức theo ủy quyền của họ, và ký các văn bản thuộc lĩnh vực mà họ được giao phụ trách.

- Trong trường hợp đặc biệt, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có quyền ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của họ để ký thừa ủy quyền một số văn bản mà họ phải ký. Việc ủy quyền này phải được thực hiện bằng văn bản, giới hạn thời gian và nội dung được ủy quyền. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký. Văn bản được ký thừa ủy quyền sẽ được thực hiện theo thể thức và đóng dấu hoặc ký số của cơ quan, tổ chức ủy quyền.

- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cũng có thể giao cho người đứng đầu đơn vị thuộc cơ quan, tổ chức để ký thừa lệnh một số loại văn bản. Người được ký thừa lệnh này sau đó có thể được giao lại cho cấp phó ký thay. Việc giao ký thừa lệnh này phải được quy định cụ thể trong quy chế làm việc hoặc quy chế công tác văn thư của cơ quan, tổ chức.

- Người ký văn bản phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về văn bản mà họ đã ký ban hành. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ các văn bản do cơ quan, tổ chức đó ban hành.

- Đối với văn bản giấy, khi ký văn bản, người ký sử dụng bút có mực màu xanh, không sử dụng các loại mực dễ phai.

- Đối với văn bản điện tử, người có thẩm quyền sẽ thực hiện ký số. Vị trí và hình ảnh chữ ký số sẽ tuân theo quy định tại Phụ lục I của Nghị định này.

Theo quy định tại Điều 13 của Nghị định số 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã có quyền ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch.

Quy định này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và điều hành công việc trong Ủy ban nhân dân xã. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, là người đứng đầu cấp ủy ban nhân dân tại địa phương, có trách nhiệm lãnh đạo và điều hành các hoạt động của Ủy ban nhân dân xã. Tuy nhiên, do số lượng công việc và quyền hạn phức tạp, Chủ tịch có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch để xử lý một số nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể.

Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, là người đứng đầu cấp phó của Chủ tịch, sẽ được ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch. Việc ủy quyền này phải được thực hiện bằng văn bản, giới hạn thời gian và nội dung được ủy quyền. Điều này giúp đảm bảo rõ ràng và minh bạch trong việc phân công và ủy quyền công việc cho các thành viên trong Ủy ban nhân dân xã.

Việc ủy quyền cho Phó Chủ tịch giúp tăng cường khả năng thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã. Phó Chủ tịch, như là người đứng đầu cấp phó, sẽ có thể đại diện cho Chủ tịch trong một số hoạt động và quyết định trong phạm vi được ủy quyền. Điều này giúp giảm bớt gánh nặng công việc cho Chủ tịch và đồng thời tăng cường khả năng phản ứng và đáp ứng nhanh chóng đối với các vấn đề cần giải quyết.

Tuy nhiên, việc ủy quyền cũng cần tuân thủ các quy định và giới hạn được quy định trong văn bản ủy quyền. Phó Chủ tịch không được ủy quyền lại cho người khác và phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn đã được ủy quyền.

Tổ chức ủy quyền có tầm quan trọng đối với hiệu quả công tác của Ủy ban nhân dân xã. Qua việc phân chia và ủy quyền công việc, các thành viên trong Ủy ban nhân dân xã có thể tập trung vào nhiệm vụ cụ thể và thực hiện công việc một cách chuyên nghiệp và hiệu quả. Đồng thời, việc ủy quyền cũng thể hiện sự tín nhiệm và sự phân công công việc hợplý từ phía Chủ tịch đối với Phó Chủ tịch, tạo động lực và sự tự tin trong việc thực hiện nhiệm vụ.

Trong quá trình ủy quyền, cần đảm bảo tính minh bạch và công bằng. Quy trình ủy quyền phải tuân thủ quy định pháp luật và tiêu chuẩn đạo đức, đảm bảo không có sự thiên vị và vi phạm quyền lợi của bất kỳ bên nào. Đồng thời, cần xem xét kỹ lưỡng khả năng và năng lực của Phó Chủ tịch trước khi ủy quyền để đảm bảo khả năng thực hiện công việc một cách hiệu quả và đáng tin cậy.

Ngoài ra, việc ủy quyền cũng cần được theo dõi và đánh giá để đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được đúng theo quy định và mang lại kết quả tích cực. Chủ tịch cần thường xuyên kiểm tra và đánh giá công việc của Phó Chủ tịch, đồng thời tạo điều kiện để Phó Chủ tịch báo cáo và giải trình về quyết định và hoạt động của mình.

 

3. Quy định của pháp luật về cơ cấu tổ chức của UBND cấp xã như thế nào?

Theo quy định tại Điều 34 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 2 của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi năm 2019), cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân xã được quy định như sau: Theo Điều 34, Ủy ban nhân dân xã bao gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên phụ trách quân sự và Ủy viên phụ trách công an. Cụ thể, Ủy ban nhân dân xã loại I và loại II có không quá hai Phó Chủ tịch, trong khi xã loại III chỉ có một Phó Chủ tịch.

Với cơ cấu tổ chức này, Ủy ban nhân dân xã được hình thành và hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý và điều hành công việc tại địa phương. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã đóng vai trò là người đứng đầu cấp ủy ban nhân dân tại xã, có trách nhiệm lãnh đạo và chỉ đạo các hoạt động của Ủy ban. Phó Chủ tịch, Ủy viên phụ trách quân sự và Ủy viên phụ trách công an là những thành viên quan trọng khác trong cơ cấu tổ chức, đảm nhận các nhiệm vụ và trách nhiệm cụ thể trong lĩnh vực của mình.

Việc có một hoặc hai Phó Chủ tịch trong Ủy ban nhân dân xã phụ thuộc vào loại hình xã. Xã loại I và loại II có thể có tối đa hai Phó Chủ tịch, trong khi xã loại III chỉ có một Phó Chủ tịch. Sự phân chia này nhằm tạo điều kiện cho việc quản lý và điều hành công việc một cách hiệu quả, đồng thời đảm bảo sự cân đối và phù hợp với quy mô và nhu cầu của từng xã.

Ủy viên phụ trách quân sự và Ủy viên phụ trách công an là những vị trí quan trọng trong Ủy ban nhân dân xã, đảm nhiệm trách nhiệm quan trọng liên quan đến an ninh, trật tự và quốc phòng tại địa phương. Với vai trò này, họ đóng góp vào việc bảo vệ, duy trì an ninh và trật tự trong xã, đồng thời tham gia xây dựng một môi trường an toàn và bình yên cho cộng đồng dân cư.

Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân xã đảm bảo sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn một cách hợp lý và chặt chẽ. Qua đó, việc quản lý và điều hành công việc tại địa phương được thực hiện một cách hiệu quả và có trật tự, đồng thời tạo điều kiện cho sự phát triển và tiến bộ của xã.

Xem thêm >> Chủ tịch UBND cấp xã có được tặng giấy khen, danh hiệu “Gia đình văn hóa” không?

Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!