1. Khái niệm:

Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, giữ vai trò lãnh đạo cao nhất của quốc gia. Chức vụ này được bầu bởi Quốc hội trong số các đại biểu Quốc hội, đảm bảo rằng người được chọn có uy tín và đủ phẩm chất để đại diện cho quốc gia. Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội, thể hiện mối quan hệ trách nhiệm giữa các cơ quan nhà nước và tính minh bạch trong quá trình lãnh đạo.

Chủ tịch nước có nhiệm vụ và quyền hạn rất rộng, bao gồm:

- Đại diện cho Nhà nước trong các công việc đối nội và đối ngoại: Chủ tịch nước ký kết các văn bản, điều ước quốc tế, tiếp nhận quốc thư của các đại sứ nước ngoài, và có quyền đề cử và bãi miễn đại sứ Việt Nam tại các quốc gia khác.

- Lãnh đạo và tổ chức thi hành Hiến pháp và pháp luật: Chủ tịch nước ban hành các quyết định và chỉ đạo các cơ quan nhà nước thực hiện các nhiệm vụ đã được giao.

- Thống lĩnh các lực lượng vũ trang: Chủ tịch nước là Tổng tư lệnh của các lực lượng vũ trang nhân dân, có quyền quyết định các vấn đề về quốc phòng và an ninh quốc gia.

- Quyết định các vấn đề quốc tịch: Chủ tịch nước có quyền quyết định việc nhập quốc tịch, thôi quốc tịch và tước quốc tịch Việt Nam.

Quyền Chủ tịch nước

Quyền Chủ tịch nước là quyền hạn tạm thời được giao cho Phó Chủ tịch nước để thực hiện khi Chủ tịch nước không thể làm việc được trong thời gian dài hoặc khi vị trí Chủ tịch nước bị khuyết. Trường hợp này thường xảy ra khi Chủ tịch nước qua đời, từ chức, hoặc vì lý do sức khỏe mà không thể tiếp tục công tác.

Quyền Chủ tịch nước có các quyền hạn và trách nhiệm tương tự như Chủ tịch nước, bao gồm:

- Tiếp tục thực hiện các công việc đối nội và đối ngoại: Đảm bảo sự liên tục trong việc quản lý nhà nước và không để khoảng trống quyền lực xảy ra.

- Chỉ đạo các cơ quan nhà nước: Đảm bảo rằng các hoạt động của Nhà nước vẫn diễn ra bình thường và hiệu quả.

- Thống lĩnh các lực lượng vũ trang: Tiếp tục quản lý và điều hành các lực lượng vũ trang để bảo vệ an ninh quốc gia.

Việc giao quyền này nhằm đảm bảo rằng chức năng và nhiệm vụ của Chủ tịch nước luôn được thực hiện đầy đủ và liên tục, không bị gián đoạn do các vấn đề cá nhân của người đang giữ chức vụ Chủ tịch nước. Đây là một cơ chế quan trọng để duy trì ổn định chính trị và hành chính trong hệ thống nhà nước.

 

2. Căn cứ pháp lý:

Chủ tịch nước 

- Vai trò và vị trí

Theo Điều 86 Hiến pháp 2013, Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, đại diện cho nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong các vấn đề đối nội và đối ngoại.

- Bầu cử và nhiệm kỳ

Theo Điều 87 Hiến pháp 2013, Chủ tịch nước được Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội. Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội. Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước tương ứng với nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước vẫn tiếp tục làm việc cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Chủ tịch nước mới.

- Nhiệm vụ và quyền hạn

Điều 88 Hiến pháp 2013 quy định cụ thể các nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch nước như sau:

Công bố văn bản pháp luật:

+ Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh.

+ Đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh trong thời hạn mười ngày kể từ ngày pháp lệnh được thông qua. Nếu pháp lệnh vẫn được Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành mà Chủ tịch nước không nhất trí thì Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất.

Đề xuất và bổ nhiệm nhân sự:

+ Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ.

+ Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ.

+ Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

+ Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán các Tòa án khác, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Quyết định đặc xá và tặng thưởng:

+ Quyết định đặc xá; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, công bố quyết định đại xá.

+ Quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, các giải thưởng nhà nước, danh hiệu vinh dự nhà nước.

+ Quyết định cho nhập quốc tịch, thôi quốc tịch, trở lại quốc tịch hoặc tước quốc tịch Việt Nam.

Thống lĩnh lực lượng vũ trang:

+ Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh.

+ Quyết định phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốc hải quân.

+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam.

+ Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội hoặc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, công bố, bãi bỏ quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh.

+ Căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp; trong trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội không thể họp được, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương.

Đối ngoại:

+ Tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài.

+ Căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, quyết định cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

+ Phong hàm, cấp đại sứ.

+ Quyết định đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước.

+ Trình Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế quy định tại khoản 14 Điều 70 Hiến pháp 2013.

Quyết định phê chuẩn, gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế khác nhân danh Nhà nước.

Như vậy, Chủ tịch nước có vai trò quan trọng trong việc thực hiện và đảm bảo hiệu lực của các văn bản pháp luật, quản lý nhân sự cấp cao trong bộ máy nhà nước, tặng thưởng và quyết định các vấn đề về quốc tịch, thống lĩnh lực lượng vũ trang, và đại diện cho Nhà nước trong các công việc đối nội và đối ngoại.

Quyền Chủ tịch nước được giao phó cho Phó Chủ tịch nước trong các trường hợp sau:

- Khi Chủ tịch nước không làm việc được trong thời gian dài: Trong trường hợp Chủ tịch nước không thể thực hiện các nhiệm vụ của mình trong một khoảng thời gian kéo dài, quyền Chủ tịch nước sẽ được Phó Chủ tịch nước giữ.

- Trong trường hợp khuyết Chủ tịch nước: Nếu vị trí Chủ tịch nước bị trống do bất kỳ lý do gì như từ chức, bệnh tật, hoặc tử vong, quyền Chủ tịch nước sẽ được Phó Chủ tịch nước giữ cho đến khi Quốc hội bầu ra Chủ tịch nước mới.

Để trở thành Phó Chủ tịch nước, cá nhân cần đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây, theo quy định tại tiểu mục 2.10 Mục 2 của Quy định 214-QĐ/TW ngày 02/01/2020:

- Tiêu chuẩn chung của Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương: Phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chung của Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương.

- Kiến thức cần thiết về các lĩnh vực đối nội, đối ngoại, an ninh, quốc phòng, tư pháp: Phải có kiến thức sâu rộng và cần thiết về các lĩnh vực quan trọng của đất nước, bao gồm đối nội, đối ngoại, an ninh, quốc phòng, và tư pháp.

- Uy tín cao trong xã hội: Phải có uy tín cao trong cộng đồng, được công nhận và tôn trọng bởi cả nhân dân và cơ quan chính phủ.

- Khả năng tập hợp, quy tụ, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc: Có khả năng giao tiếp, tạo sự đồng thuận và khích lệ sự đoàn kết trong xã hội, theo đường lối của Đảng.

- Năng lực lãnh đạo, điều hành theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công: Có khả năng lãnh đạo và điều hành các công việc theo chức năng, nhiệm vụ, và quyền hạn được giao.

- Kinh nghiệm trong lãnh đạo chính trị: Phải là Uỷ viên chính thức Ban Chấp hành Trung ương trong một nhiệm kỳ, và có kinh nghiệm hoàn thành tốt nhiệm vụ lãnh đạo ở các cấp tỉnh hoặc ở các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương.

 

3. Phân biệt:

Tiêu chí Chủ tịch nước và Quyền Chủ tịch nước

- Cơ sở pháp lý

+ Chủ tịch nước: Dựa trên Hiến pháp và Luật tổ chức Quốc hội.

+ Quyền Chủ tịch nước: Dựa trên Hiến pháp.

- Cách thức hình thành

+ Chủ tịch nước: Được bầu cử bởi Quốc hội trong số các đại biểu Quốc hội.

+ Quyền Chủ tịch nước: Quyền hạn tạm thời được giao phó cho Phó Chủ tịch nước khi Chủ tịch nước không thể làm việc trong thời gian dài hoặc vị trí Chủ tịch nước bị khuyết.

- Nhiệm kỳ

+ Chủ tịch nước: Nhiệm kỳ 5 năm, tương ứng với nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi hết nhiệm kỳ của Quốc hội, Chủ tịch nước vẫn tiếp tục làm việc cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Chủ tịch nước mới.

+ Quyền Chủ tịch nước: Tạm thời, cho đến khi Quốc hội bầu ra Chủ tịch nước mới.

- Quyền hạn

+ Chủ tịch nước: Có quyền hạn rộng rãi bao gồm cả đối nội và đối ngoại, như công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh; đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ; phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng; tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài; ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước, v.v.

+ Quyền Chủ tịch nước: Quyền hạn giới hạn hơn, tập trung vào một số nhiệm vụ cụ thể do Hiến pháp quy định, đảm bảo hoạt động liên tục của chức năng Chủ tịch nước trong trường hợp khuyết hoặc Chủ tịch nước không thể làm việc.

- Trách nhiệm

+ Chủ tịch nước: Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội, đảm bảo thực hiện các quyền hạn và nhiệm vụ được quy định trong Hiến pháp và các luật liên quan.

+ Quyền Chủ tịch nước: Phối hợp với Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện các quyền hạn và nhiệm vụ được giao, đảm bảo sự liên tục và ổn định của chính quyền nhà nước.

Quý khách xem thêm bài viết sau: Tổng Bí thư và Chủ tịch nước ai to hơn? Thẩm quyền là gì?

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.