- 1. Thế nào là chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu?
- 2. Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu được cấp cho những đối tượng nào?
- 3. Các loại chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu
- 4. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu
- 5. Trường hợp nào không thuộc đối tượng phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu?
1. Thế nào là chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu?
Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu, còn được gọi là chứng chỉ hành nghề đấu thầu, là một chứng chỉ do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp. Chứng chỉ này đóng vai trò như một bản chứng nhận, xác nhận năng lực và khả năng của cá nhân và tổ chức trong các hoạt động đấu thầu trong lĩnh vực xây dựng và các lĩnh vực liên quan.
Các văn bản pháp quy quy định về chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu bao gồm:
- Luật đấu thầu 2013 số 43/2013/QH13 (khoản 2 Điều 16)
- Thông tư 04/2019/TT-BKHĐT quy định chi tiết đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng và thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu.
Việc sử dụng chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu theo Khoản 4 của Điều 11 trong Thông tư 04/2019/TT-BKHĐT được áp dụng như sau:
- Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu dịch vụ tư vấn có thể tham gia vào quá trình lựa chọn nhà thầu gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn.
- Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu xây lắp, hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có thể tham gia vào quá trình lựa chọn nhà thầu gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ phi tư vấn, và gói thầu mua sắm hàng hóa và xây lắp (PC).
- Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu dịch vụ tư vấn, xây lắp, mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có thể tham gia vào quá trình lựa chọn nhà thầu cho tất cả các gói thầu.
2. Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu được cấp cho những đối tượng nào?
Theo Điều 11, Khoản 1 của Thông tư 04/2019/TT-BKHĐT, chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu được cấp cho các cá nhân sau đây khi họ trực tiếp thực hiện các công việc theo quy định tại Khoản 2 của Luật Đấu thầu 2013:
(1) Cá nhân thuộc doanh nghiệp hoạt động tư vấn đấu thầu hoặc đơn vị hoạt động tư vấn đấu thầu; cá nhân hoạt động tư vấn độc lập về đấu thầu.
(2) Cá nhân thuộc ban quản lý dự án chuyên nghiệp: đó là các ban quản lý dự án chuyên ngành, ban quản lý dự án khu vực theo quy định của pháp luật về xây dựng, hoặc ban quản lý dự án được thành lập để thực hiện công tác quản lý dự án chuyên nghiệp, quản lý đồng thời nhiều dự án hoặc các dự án liên tiếp, từ dự án này đến dự án khác.
(3) Cá nhân thuộc đơn vị mua sắm tập trung chuyên trách: đó là đơn vị được thành lập để chuyên trách thực hiện việc mua sắm tập trung và hoạt động mua sắm mang tính thường xuyên, liên tục.
(4) Các cá nhân khác có nhu cầu.
Các công việc theo quy định tại Khoản 2 của Luật Đấu thầu 2013 bao gồm:
Cá nhân tham gia trực tiếp vào việc lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất thuộc tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp, doanh nghiệp, đơn vị hoạt động tư vấn đấu thầu, ban quản lý dự án chuyên nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu.
Lưu ý: Theo Khoản 2 của Điều 11 trong Thông tư 04/2019/TT-BKHĐT, các cá nhân thuộc (1), (2), (3) khi tham gia trực tiếp vào các hoạt động sau đây phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu:
- Lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
- Đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.
3. Các loại chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu
Theo quy định của khoản 3 Điều 11 Thông tư 04/2019/TT-BKHĐT, chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu bao gồm các loại sau:
- Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu dịch vụ tư vấn.
- Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn.
- Cá nhân đã đạt kỳ thi sát hạch và được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu dịch vụ tư vấn, xây lắp, mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn sẽ được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu trong các lĩnh vực tư vấn, xây lắp, mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn.
4. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu
Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu theo quy định của Điều 12 Thông tư 04/2019/TT-BKHĐT phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
(1) Có chứng chỉ đào tạo đấu thầu cơ bản.
(2) Tốt nghiệp từ đại học trở lên.
(3) Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
(4) Đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Đã tham gia thường xuyên, liên tục trong vòng 4 năm trở lại đây (tính đến thời điểm đăng ký thi sát hạch) vào các công việc liên quan đến hoạt động đấu thầu, bao gồm:
+ Tham gia giảng dạy về đấu thầu.
+ Tham gia xây dựng văn bản pháp luật về đấu thầu.
+ Tham gia vào quá trình lựa chọn nhà thầu và quản lý thực hiện hợp đồng các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu 2013, bao gồm:
- Tham gia công tác lập, thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
- Lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
- Đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.
- Thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả lựa chọn nhà thầu, tham gia thương thảo và hoàn thiện hợp đồng.
- Tham gia các công tác quản lý dự án và quản lý hợp đồng (nghiệm thu, thanh toán, điều chỉnh hợp đồng, v.v.).
- Đã tham gia một trong các công việc liên quan đến hoạt động đấu thầu quy định tại điểm a, khoản 4, Điều 12 Thông tư 04/2019/TT-BKHĐT trong vòng 5 năm trở lại đây (tính đến thời điểm đăng ký thi sát hạch), nhưng không thường xuyên, liên tục.
- Đã tham gia lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu ít nhất 5 gói thầu quy mô lớn (gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa có giá trị gói thầu trên 10 tỷ đồng; gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá trị gói thầu trên 20 tỷ đồng) hoặc 10 gói thầu quy mô nhỏ. Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn phức tạp được tính tương đương gói thầu quy mô lớn, và gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn đơn giản được tính tương đương gói thầu quy mô nhỏ.
(5) Đạt kỳ thi sát hạch do Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức.
5. Trường hợp nào không thuộc đối tượng phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu?
Các cá nhân sau không thuộc đối tượng phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu theo Khoản 6 của Điều 11 trong Thông tư 04/2019/TT-BKHĐT:
- Cá nhân thuộc ban quản lý dự án được thành lập để thực hiện từng dự án cụ thể, và ban quản lý dự án này sẽ giải thể sau khi kết thúc dự án.
- Cá nhân thuộc các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị-xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập tham gia vào các công việc nêu tại Khoản 2 của Điều 11 trong Thông tư 04/2019/TT-BKHĐT theo nhiệm vụ được giao, trừ cá nhân thuộc mục 1.
- Cá nhân tham gia vào các công việc nêu tại Khoản 2 của Điều 11 trong Thông tư 04/2019/TT-BKHĐT trong mua sắm tập trung theo mô hình kiêm nhiệm, không thường xuyên, liên tục.
Lưu ý: Các cá nhân nêu tại mục này khi tham gia vào hoạt động đấu thầu phải có chứng chỉ đào tạo đấu thầu cơ bản.
Để tìm hiểu thêm thông tin liên quan, mời quý bạn đọc cùng tham khảo bài viết: Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu?
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu được cấp cho những đối tượng nào? Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.